smart=>ss hơn
skillful=>ss hơn
skillful=>ss hơn
Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bước nhé!
Đề bài yêu cầu chúng ta:
smart => ss hơn
skillful => ss hơn
Các em còn nhớ khi nào chúng ta dùng “so sánh hơn” không? Đúng rồi, khi chúng ta muốn so sánh hai đối tượng với nhau về một đặc điểm nào đó, ví dụ như “ai đó thông minh hơn ai đó”, “cái gì đó đẹp hơn cái gì đó”.
Bây giờ, chúng ta cùng xem xét từng từ một.
1. Từ “smart”
“Smart” là một tính từ ngắn. Các em còn nhớ quy tắc thêm “er” vào cuối tính từ ngắn để tạo thành dạng so sánh hơn không?
Công thức chung cho tính từ ngắn là:
Tính từ ngắn + er
Áp dụng vào từ “smart”:
smart + er = smarter
Vậy, “smart” ở dạng so sánh hơn sẽ là “smarter”.
Chúng ta có thể dùng nó trong câu để so sánh, ví dụ: “My brother is smarter than me.” (Anh trai tôi thông minh hơn tôi.)
2. Từ “skillful”
“Skillful” là một tính từ dài. Đối với tính từ dài, chúng ta không thêm “er” vào cuối mà sẽ thêm “more” vào phía trước.
Công thức chung cho tính từ dài là:
more + Tính từ dài
Áp dụng vào từ “skillful”:
more + skillful = more skillful
Vậy, “skillful” ở dạng so sánh hơn sẽ là “more skillful”.
Chúng ta cũng có thể dùng nó trong câu để so sánh, ví dụ: “She is more skillful than her friend at playing the guitar.” (Cô ấy chơi đàn ghi ta giỏi hơn bạn của cô ấy.)
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi.
“smart” => smarter
“skillful” => more skillful
Các em nhớ ôn lại các quy tắc so sánh hơn của tính từ ngắn và tính từ dài nhé. Buổi học hôm nay của chúng ta kết thúc tại đây. Hẹn gặp lại các em vào buổi học tới!
\(-\) Smarter
\(-\) More skillful
\(×××××××××××\)
\(-\) Tính từ ngắn : Thêm \(-er\) ở đuôi.
\(-\) Tính từ dài : Thêm \(more\) ở trước.
\(+\) SS hơn (tobe) : S + tobe + adj-er/more adj + than + S.
smart → smarter (smart là tính từ ngắn → thêm -er)
skillful → more skillful (skillful là tính từ dài → thêm more)
Note:
– So sánh hơn với tính/ trạng từ ngắn: S + be/v + adj/adv + -er + than + S.
– So sánh hơn với tính/ trạng từ dài: S + be/v + more + adj/adv + than + S.
#vu0000