Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

so sánh tính kim loại, phi kim a) na, k, mg b) li, na, k c) f, cl, br d) o, s, f

so sánh tính kim loại, phi kim
a) na, k, mg
b) li, na, k
c) f, cl, br
d) o, s, f

so sánh tính kim loại, phi kim
a) na, k, mg
b) li, na, k
c) f, cl, br
d) o, s, f
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em! Cô là giáo viên Hóa học của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và áp dụng để giải bài tập so sánh tính kim loại, phi kim nhé. Đây là một dạng bài rất cơ bản và quan trọng trong chương trình Hóa 9.

Trước tiên, chúng ta cần nắm vững hai quy luật “vàng” sau đây:

I. Ôn tập kiến thức trọng tâm

1. Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
– Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
– Tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.

2. Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
– Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
– Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy luật này vào từng câu cụ thể.

II. Giải bài tập chi tiết

a) So sánh tính kim loại của Natri (Na), Kali (K) và Magie (Mg)
Bước 1: Xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Dựa vào bảng tuần hoàn (trang 170 SGK Hóa 9), ta có:
– Natri (Na): Z = 11, thuộc chu kì 3, nhóm IA.
– Magie (Mg): Z = 12, thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
– Kali (K): Z = 19, thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Bước 2: So sánh dựa vào quy luật.
– So sánh Na và Mg: Hai nguyên tố này cùng thuộc chu kì 3. Đi từ trái sang phải (từ nhóm IA đến IIA), tính kim loại giảm dần. Do đó, tính kim loại của Na mạnh hơn Mg (Na > Mg).
– So sánh Na và K: Hai nguyên tố này cùng thuộc nhóm IA. Đi từ trên xuống dưới (từ chu kì 3 đến chu kì 4), tính kim loại tăng dần. Do đó, tính kim loại của K mạnh hơn Na (K > Na).

Bước 3: Kết luận.
Từ hai so sánh trên, ta có: K > Na > Mg.
Vậy, tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Mg < Na < K.

b) So sánh tính kim loại của Liti (Li), Natri (Na) và Kali (K)
Bước 1: Xác định vị trí các nguyên tố.
– Liti (Li): Z = 3, thuộc chu kì 2, nhóm IA.
– Natri (Na): Z = 11, thuộc chu kì 3, nhóm IA.
– Kali (K): Z = 19, thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Bước 2: So sánh dựa vào quy luật.
Cả ba nguyên tố này đều thuộc cùng một nhóm là nhóm IA.
Theo quy luật trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng dần. Thứ tự từ trên xuống là Li, Na, K.

Bước 3: Kết luận.
Vậy, tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Li < Na < K.

c) So sánh tính phi kim của Flo (F), Clo (Cl) và Brom (Br)
Bước 1: Xác định vị trí các nguyên tố.
– Flo (F): Z = 9, thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
– Clo (Cl): Z = 17, thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
– Brom (Br): Z = 35, thuộc chu kì 4, nhóm VIIA.

Bước 2: So sánh dựa vào quy luật.
Cả ba nguyên tố này đều thuộc cùng nhóm VIIA (nhóm halogen).
Theo quy luật trong cùng một nhóm, đi từ trên xuống dưới, tính phi kim giảm dần. Thứ tự từ trên xuống là F, Cl, Br.

Bước 3: Kết luận.
Do đó, tính phi kim của F là mạnh nhất, rồi đến Cl và yếu nhất là Br.
Vậy, tính phi kim giảm dần theo thứ tự: F > Cl > Br.

d) So sánh tính phi kim của Oxi (O), Lưu huỳnh (S) và Flo (F)
Bước 1: Xác định vị trí các nguyên tố.
– Oxi (O): Z = 8, thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
– Lưu huỳnh (S): Z = 16, thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
– Flo (F): Z = 9, thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

Bước 2: So sánh dựa vào quy luật.
– So sánh O và F: Hai nguyên tố này cùng thuộc chu kì 2. Đi từ trái sang phải (từ nhóm VIA đến VIIA), tính phi kim tăng dần. Do đó, tính phi kim của F mạnh hơn O (F > O).
– So sánh O và S: Hai nguyên tố này cùng thuộc nhóm VIA. Đi từ trên xuống dưới (từ chu kì 2 đến chu kì 3), tính phi kim giảm dần. Do đó, tính phi kim của O mạnh hơn S (O > S).

Bước 3: Kết luận.
Từ hai so sánh trên, ta thấy F mạnh hơn O, và O lại mạnh hơn S.
Vậy, tính phi kim giảm dần theo thứ tự: F > O > S.

III. Tổng kết và lưu ý

Như vậy, để so sánh tính kim loại hay phi kim, chìa khóa chính là xác định chính xác vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) và vận dụng đúng hai quy luật biến đổi tính chất mà chúng ta đã ôn tập. Các em hãy luyện tập thêm để thành thạo kỹ năng này nhé!

Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô giáo Hóa học của em.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(a)\) Là các kim loại nên là so sánh tính kim loại.

\(@\) Xét \(Na\) và \(Mg\) cùng chu kỳ. Mà trong cùng chu kỳ thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện tăng dần\(->\) Tính kim loại giảm dần.

\(=>\)Tính kim loại: \(Na>Mg\) \((1)\)

\(@\) Xét \(Na\) và \(K\) cùng phân nhóm \(IA\). Mà trong cùng phân nhóm thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện giảm dần\(->\) Tính kim loại tăng dần.

\(=>\)Tính kim loại: \(Na<K\) \((2)\)

Từ \((1),(2)\) suy ra tính kim loại giảm dần là \(Mg<Na<K.\)

\(b)\) Là các kim loại nên là so sánh tính kim loại.

\(@\) Xét \(Li,Na\) và \(K\) cùng phân nhóm \(IA\). Mà trong cùng phân nhóm thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện giảm dần\(->\) Tính kim loại tăng dần.

\(=>\)Tính kim loại: \(Li<Na<K\) 

\(c)\) Là các phi kim nên là so sánh tính phi kim.

\(@\) Xét \(F,Cl\) và \(Br\) cùng phân nhóm \(IA\). Mà trong cùng phân nhóm thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện giảm dần\(->\) Tính phi kim giảm dần.

\(=>\)Tính phi kim: \(Br<Cl<F\) 

\(d)\) Là các phi kim nên là so sánh tính phi kim.

\(@\) Xét \(O\) và \(F\) cùng chu kỳ. Mà trong cùng chu kỳ thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện tăng dần\(->\) Tính phi kim tăng dần.

\(=>\)Tính phi kim: \(O<F\) \((3)\)

\(@\) Xét \(O\) và \(S\) cùng phân nhóm \(VIA\). Mà trong cùng phân nhóm thì theo chiều tăng điện tích thì độ âm điện giảm dần\(->\) Tính phi kim giảm dần.

\(=>\)Tính phi kim: \(S<O\) \((4)\)

Từ \((1),(2)\) suy ra tính  phi kim giảm dần là \(S<O<F.\)

Trả lời bởi: Nguyễn Nam
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo