Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa…
Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ của SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch pemanganat theo phản ứng sau:
SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
a) Xác định chất khử, chất oxi hoá và cân bằng phản ứng oxi hoá – khử trên theo phương pháp thăng bằng electron.
b) Biết một mẫu không khí phản ứng vừa đủ với 7,37 mL dung dịch KMnO4 0,00800 M. Tính khối lượng (gam) của SO2 có trong mẫu không khí đó.
Chúng ta cùng đi vào từng câu hỏi nhé.
Phần a) Xác định chất khử, chất oxi hoá và cân bằng phản ứng oxi hoá – khử trên theo phương pháp thăng bằng electron.
Đầu tiên, cô trò chúng ta cần xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để xác định chất nào bị oxi hóa, chất nào bị khử.
Phản ứng đã cho là:
SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Chúng ta sẽ xét số oxi hóa của từng nguyên tố trong các hợp chất:
Trong SO2:
Số oxi hóa của O là -2.
Gọi số oxi hóa của S là x.
Ta có: x + 2*(-2) = 0 => x = +4.
Vậy, số oxi hóa của S trong SO2 là +4.
Trong KMnO4:
Số oxi hóa của K là +1.
Số oxi hóa của O là -2.
Gọi số oxi hóa của Mn là y.
Ta có: +1 + y + 4*(-2) = 0 => y = +7.
Vậy, số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7.
Trong H2O:
Số oxi hóa của H là +1.
Số oxi hóa của O là -2.
Trong K2SO4:
Số oxi hóa của K là +1.
Số oxi hóa của O là -2.
Gọi số oxi hóa của S là z.
Ta có: 2*(+1) + z + 4*(-2) = 0 => z = +6.
Vậy, số oxi hóa của S trong K2SO4 là +6.
Trong MnSO4:
Số oxi hóa của Mn là a.
Số oxi hóa của nhóm SO4 là -2.
Vậy, số oxi hóa của Mn trong MnSO4 là +2.
Trong H2SO4:
Số oxi hóa của H là +1.
Số oxi hóa của O là -2.
Gọi số oxi hóa của S là b.
Ta có: 2*(+1) + b + 4*(-2) = 0 => b = +6.
Vậy, số oxi hóa của S trong H2SO4 là +6.
Bây giờ, chúng ta xem xét sự thay đổi số oxi hóa:
– Nguyên tố S từ +4 trong SO2 lên +6 trong K2SO4 và H2SO4. S đã tăng số oxi hóa, vậy SO2 là chất khử.
– Nguyên tố Mn từ +7 trong KMnO4 xuống +2 trong MnSO4. Mn đã giảm số oxi hóa, vậy KMnO4 là chất oxi hóa.
Tiếp theo, chúng ta sẽ thực hiện cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:
Bước 1: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Quá trình oxi hóa: S+4 -> S+6 + 2e–
Quá trình khử: Mn+7 + 5e– -> Mn+2
Bước 2: Tìm hệ số bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và số electron nhận.
BCNN(2, 5) = 10.
Bước 3: Nhân các quá trình với hệ số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.
Quá trình oxi hóa nhân với 5: 5S+4 -> 5S+6 + 10e–
Quá trình khử nhân với 2: 2Mn+7 + 10e– -> 2Mn+2
Bước 4: Đặt hệ số cho các chất oxi hóa và chất khử vào phương trình phản ứng.
Dựa vào các hệ số nhân được ở Bước 3, ta có:
– Hệ số của SO2 là 5.
– Hệ số của KMnO4 là 2.
– Hệ số của MnSO4 là 2.
Phương trình tạm thời là:
5SO2 + 2KMnO4 + H2O K2SO4 + 2MnSO4 + H2SO4
Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Chúng ta sẽ cân bằng nguyên tố K trước. Bên trái có 2 nguyên tử K trong 2KMnO4. Bên phải có 2 nguyên tử K trong K2SO4. Vậy hệ số của K2SO4 là 1.
5SO2 + 2KMnO4 + H2O K2SO4 + 2MnSO4 + H2SO4
Bây giờ chúng ta cân bằng nguyên tố S.
Bên trái có 5 nguyên tử S trong 5SO2.
Bên phải có 1 nguyên tử S trong K2SO4, 2 nguyên tử S trong 2MnSO4 và S trong H2SO4.
Tổng S bên phải đã có 1 + 2 = 3 nguyên tử S.
Vậy, số nguyên tử S trong H2SO4 cần là 5 – 3 = 2 nguyên tử S.
Do đó, hệ số của H2SO4 là 2.
5SO2 + 2KMnO4 + H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Cuối cùng, chúng ta cân bằng nguyên tố O và H.
Kiểm tra nguyên tử O:
Bên trái: 5 2 (trong SO2) + 2 4 (trong KMnO4) + 1 * 2 (trong H2O) = 10 + 8 + 2 = 20 nguyên tử O.
Bên phải: 1 4 (trong K2SO4) + 2 4 (trong MnSO4) + 2 * 4 (trong H2SO4) = 4 + 8 + 8 = 20 nguyên tử O.
Số nguyên tử O đã bằng nhau.
Kiểm tra nguyên tử H:
Bên trái: 2 * 2 (trong H2O) = 4 nguyên tử H.
Bên phải: 2 * 2 (trong 2H2SO4) = 4 nguyên tử H.
Số nguyên tử H đã bằng nhau.
Vậy, phương trình hóa học đã cân bằng là:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Chất khử: SO2
Chất oxi hóa: KMnO4
Phần b) Biết một mẫu không khí phản ứng vừa đủ với 7,37 mL dung dịch KMnO4 0,00800 M. Tính khối lượng (gam) của SO2 có trong mẫu không khí đó.
Để tính khối lượng SO2, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Đổi thể tích dung dịch KMnO4 sang lít.
Thể tích dung dịch KMnO4 là 7,37 mL.
\( V_{KMnO_4} = 7,37 \text{ mL} = 7,37 \times 10^{-3} \text{ L} \)
Bước 2: Tính số mol của KMnO4 đã phản ứng.
Số mol được tính bằng công thức: \( n = C \times V \)
trong đó:
\( n \) là số mol (mol)
\( C \) là nồng độ mol (M)
\( V \) là thể tích (L)
\( n_{KMnO_4} = 0,00800 \text{ M} \times 7,37 \times 10^{-3} \text{ L} \)
\( n_{KMnO_4} = 5,896 \times 10^{-5} \text{ mol} \)
Bước 3: Sử dụng tỉ lệ mol trong phương trình hóa học để tìm số mol SO2.
Từ phương trình đã cân bằng ở phần a):
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Ta thấy tỉ lệ mol giữa SO2 và KMnO4 là 5:2.
Nghĩa là, cứ 2 mol KMnO4 phản ứng thì sẽ có 5 mol SO2 phản ứng.
Do đó, số mol SO2 có trong mẫu không khí là:
\( n_{SO_2} = n_{KMnO_4} \times \frac{5}{2} \)
\( n_{SO_2} = 5,896 \times 10^{-5} \text{ mol} \times \frac{5}{2} \)
\( n_{SO_2} = 1,474 \times 10^{-4} \text{ mol} \)
Bước 4: Tính khối lượng mol của SO2.
Khối lượng nguyên tử của S là khoảng 32,07 g/mol.
Khối lượng nguyên tử của O là khoảng 16,00 g/mol.
Khối lượng mol của SO2 là:
\( M_{SO_2} = 32,07 + 2 \times 16,00 = 64,07 \text{ g/mol} \)
Bước 5: Tính khối lượng của SO2.
Khối lượng được tính bằng công thức: \( m = n \times M \)
trong đó:
\( m \) là khối lượng (gam)
\( n \) là số mol (mol)
\( M \) là khối lượng mol (g/mol)
\( m_{SO_2} = n_{SO_2} \times M_{SO_2} \)
\( m_{SO_2} = 1,474 \times 10^{-4} \text{ mol} \times 64,07 \text{ g/mol} \)
\( m_{SO_2} \approx 0,009444 \text{ gam} \)
Vậy, khối lượng của SO2 có trong mẫu không khí đó là khoảng 0,00944 gam. (Làm tròn đến 5 chữ số có nghĩa theo đề bài).
Cô hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án + giải thích các bước giải:
a.
Chất khử: \(SO_2\)
Chất oxi hóa: \(KMnO_4\)
Quá trình oxi hóa khử:
x5 | \(S^{+4} \to S^{+6}+2e\)
x2 | \(Mn^{+7}+5e \to Mn^{+2}\)
Phương trình hóa học:
\(5SO_2+2KMnO_4+2H_2O \to K_2SO_4+2MnSO_4+2H_2SO_4\)
b.
\(n_{KMnO_4}=0,008.7,37.10^{-3}=5,896.10^{-5}(mol)\)
\(n_{SO_2}=\frac{5}{2}.n_{KMnO_4}=\frac{5}{2}.5,896.10^{-5}=1,474.10^{-4}(mol)\)
\( \to m_{SO_2}=1,474.10^{-4}.64=0,0094336(g)\)
Tham khảo :
\(a,\)
\(-\) Chất khử là \(SO_2;\) Chất oxy-hóa là \(KMnO_4\)
\(-\) Quá trình oxy-hóa.
\(\rm 5 \,\, x \,\, |\[ \mathop{S}\limits^{+4} \to \mathop{S}\limits^{+6}+2e^{-}\)
\(-\) Quá trình khử.
\(\rm 2 \,\, x \,\, |\] \mathop{Mn}\limits^{+7}+5e^{-} \to \mathop{Mn}\limits^{+2}\)
\(->\)\(5SO_2+2KMnO_4+2H_2O \to K_2SO_4+2MnSO_4+2H_2SO_4\)
\(b,\)
\(7,37(ml)=7,37.10^{-3}(l)\)
\(n_{KMnO_4}=7,37.10^{-3}.0,008=5,896.10^{-5}(mol)\)
\(-\) Bảo toàn \(e:\)
\(2n_{SO_2}=5n_{KMnO_4}\)
\(=>\)\(n_{SO_2}=\dfrac{5.5,896.10^{-5}}{2}=1,474.10^{-4}(mol)\)
\(=>\)\(m_{SO_2}=1,474.10^{-4}.64=0,0094336(gam)\)