sục khí co2 vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong xuất hiện kết tủa, tiếp t…
Đầu tiên, chúng ta hãy cùng nhau quan sát thí nghiệm được mô tả:
Bước 1: Sục khí CO2 vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong xuất hiện kết tủa.
Các em còn nhớ nước vôi trong là gì không? Đúng rồi, nước vôi trong là dung dịch canxi hidroxit, có công thức hóa học là \(Ca(OH)_2\). Khi sục khí CO2 vào dung dịch \(Ca(OH)_2\), chúng ta thấy xuất hiện kết tủa trắng. Kết tủa này là gì và tại sao nó lại xuất hiện?
Khí CO2 là một oxit axit. Khi oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ, sẽ tạo thành muối và nước. Trong trường hợp này, CO2 tác dụng với \(Ca(OH)_2\). Sản phẩm tạo thành là canxi cacbonat (\(CaCO_3\)), là một chất rắn màu trắng, không tan trong nước, do đó chúng ta quan sát thấy kết tủa. Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
\(CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O\)
Ở đây, mũi tên đi xuống (\(\downarrow\)) chỉ cho chúng ta biết rằng \(CaCO_3\) là chất kết tủa.
Bước 2: Tiếp tục sục khí CO2 vào nước vôi trong thì kết tủa tan.
Hiện tượng tiếp theo là khi chúng ta tiếp tục sục khí CO2 vào, lượng kết tủa \(CaCO_3\) ban đầu lại tan dần. Điều này cho thấy \(CaCO_3\) có phản ứng với lượng CO2 dư. Phản ứng này tạo ra một chất mới, có khả năng hòa tan \(CaCO_3\).
Khi CO2 tác dụng với nước trong dung dịch, nó tạo thành axit cacbonic (\(H_2CO_3\)):
\(CO_2 + H_2O \rightleftharpoons H_2CO_3\)
Axit cacbonic (\(H_2CO_3\)) là một axit yếu. Khi nó tác dụng với canxi cacbonat (\(CaCO_3\)) (là một muối không tan), nó sẽ tạo thành canxi hidro cacbonat (\(Ca(HCO_3)_2\)), là một muối tan trong nước. Do đó, kết tủa \(CaCO_3\) sẽ tan dần. Phương trình phản ứng là:
\(CaCO_3 + H_2CO_3 \rightarrow Ca(HCO_3)_2\)
Chúng ta có thể gộp hai phương trình trên lại để thấy rõ hơn quá trình này. Thực chất, \(Ca(HCO_3)_2\) được hình thành là do sự kết hợp của \(Ca(OH)_2\) ban đầu với lượng CO2 dư, tạo thành muối axit. Vì vậy, phương trình tổng quát cho giai đoạn này là:
\(CO_2 + H_2O + CaCO_3 \rightarrow Ca(HCO_3)_2\)
Hoặc, nếu coi \(H_2CO_3\) là sản phẩm trung gian của \(CO_2\) và nước:
\(CO_2\) (dư) + \(CaCO_3\) + \(H_2O\) \(\rightarrow\) \(Ca(HCO_3)_2\)
Muối \(Ca(HCO_3)_2\) là canxi bicacbonat, tan được trong nước, nên ta thấy kết tủa tan.
Bước 3: Sau đó thêm một ít dung dịch \(Ba(OH)_2\) vào thì kết tủa xuất hiện trở lại.
Ở bước này, chúng ta có một dung dịch chứa \(Ca(HCO_3)_2\). Khi thêm dung dịch bari hidroxit (\(Ba(OH)_2\)) vào, chúng ta lại thấy xuất hiện kết tủa. Bari hidroxit là một bazơ mạnh, tan trong nước.
Tại sao lại có kết tủa xuất hiện trở lại? Dung dịch \(Ba(OH)_2\) sẽ phản ứng với dung dịch \(Ca(HCO_3)_2\). Phản ứng này sẽ tạo ra bari cacbonat (\(BaCO_3\)), là một chất kết tủa màu trắng không tan, và canxi hidroxit (\(Ca(OH)_2\)), canxi hidroxit lại phản ứng tiếp với \(H_2CO_3\) (có trong dung dịch do \(CO_2\) hòa tan). Tuy nhiên, cách giải thích trực tiếp và đơn giản hơn là:
Dung dịch \(Ba(OH)_2\) tác dụng với ion bicacbonat (\(HCO_3^-\)) trong dung dịch. Ion \(HCO_3^-\) có thể phản ứng với bazơ để tạo thành ion cacbonat (\(CO_3^{2-}\)). Sau đó, ion cacbonat sẽ kết hợp với ion bari (\(Ba^{2+}\)) tạo thành bari cacbonat (\(BaCO_3\)) kết tủa.
Phương trình phản ứng có thể được viết như sau:
\(Ba(OH)_2 + Ca(HCO_3)_2 \rightarrow BaCO_3 \downarrow + CaCO_3 \downarrow + 2H_2O\)
Trong phản ứng này, cả bari cacbonat (\(BaCO_3\)) và canxi cacbonat (\(CaCO_3\)) đều là chất kết tủa. Vì dung dịch ban đầu đã chứa \(Ca(HCO_3)_2\), nên khi thêm \(Ba(OH)_2\) vào, \(Ba^{2+}\) sẽ kết hợp với \(CO_3^{2-}\) tạo ra \(BaCO_3\) kết tủa. Đồng thời, dung dịch \(Ba(OH)_2\) cũng có thể phản ứng với \(Ca(HCO_3)_2\) để tạo thành \(CaCO_3\) kết tủa trở lại.
Một cách viết khác, tập trung vào sự tạo thành kết tủa:
Dung dịch \(Ba(OH)_2\) chứa ion \(Ba^{2+}\) và \(OH^-\).
Dung dịch \(Ca(HCO_3)_2\) chứa ion \(Ca^{2+}\), \(HCO_3^-\) và \(H_2O\).
Ion \(OH^-\) sẽ phản ứng với ion \(HCO_3^-\):
\(OH^- + HCO_3^- \rightarrow CO_3^{2-} + H_2O\)
Sau đó, ion \(Ba^{2+}\) sẽ kết hợp với ion \(CO_3^{2-}\) tạo thành kết tủa \(BaCO_3\):
\(Ba^{2+} + CO_3^{2-} \rightarrow BaCO_3 \downarrow\)
Và ion \(Ca^{2+}\) cũng có thể kết hợp với ion \(CO_3^{2-}\) tạo thành kết tủa \(CaCO_3\):
\(Ca^{2+} + CO_3^{2-} \rightarrow CaCO_3 \downarrow\)
Do đó, phương trình tổng thể của phản ứng này là sự kết hợp của các phản ứng trên.
Tóm lại, các phương trình phản ứng diễn ra như sau:
1. Sục CO2 vào nước vôi trong ban đầu:
\(CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O\)
2. Tiếp tục sục CO2 làm kết tủa tan:
\(CO_2 + H_2O + CaCO_3 \rightarrow Ca(HCO_3)_2\)
3. Thêm dung dịch \(Ba(OH)_2\) vào dung dịch \(Ca(HCO_3)_2\):
\(Ba(OH)_2 + Ca(HCO_3)_2 \rightarrow BaCO_3 \downarrow + CaCO_3 \downarrow + 2H_2O\)
Các em thấy đó, hiện tượng hóa học này là một chuỗi các phản ứng liên tiếp, thể hiện tính chất đa dạng của cacbon dioxit và các hợp chất của canxi. Hy vọng qua bài học này, các em đã hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học đã xảy ra. Nếu có câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!
Sục CO2 vào nước vôi trong tạo kết tủa CaCO3. Đến khi Ca(OH)2 hết, CO2 dư thì CO2 trong nước hoà tan kết tủa tạo muối Ca(HCO3)2. Nếu thêm Ba(OH)2 sẽ xuất hiện kết tủa gồm CaCO3 và BaCO3.
PTHH:
\(CO_2+ Ca(OH)_2 → CaCO_3↓+ H_2O\)
\(CO_2+ CaCO_3+ H_2O → Ca(HCO_3)_2 \)
\(Ca(HCO_3)_2+ Ba(OH)_2 → BaCO_3↓+ CaCO_3↓+ 2H_2O\)