sục từ từ SO2 vào dd Ba(OH)2 để dư SO2. nêu hiện tương và PTHH
Chào tất cả các em học sinh thân mến! Cô rất vui khi được cùng các em giải đáp một bài tập Hóa học rất hay và điển hình liên quan đến oxit axit và dung dịch bazơ. Bài tập này không chỉ giúp chúng ta củng cố kiến thức về phản ứng hóa học mà còn rèn luyện kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!
PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI:
Đề bài yêu cầu chúng ta sục từ từ khí \(SO_2\) (lưu huỳnh đioxit) vào dung dịch \(Ba(OH)_2\) (bari hiđroxit) cho đến khi \(SO_2\) dư. Sau đó, chúng ta phải nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học (PTHH) minh họa.
Đây là một dạng bài tập kinh điển về phản ứng của oxit axit với dung dịch bazơ, nhưng có điểm đặc biệt là lượng oxit axit (ở đây là \(SO_2\)) được sục vào đến dư. Điều này gợi ý rằng sẽ có ít nhất hai giai đoạn phản ứng xảy ra, dẫn đến những hiện tượng khác nhau.
LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC:
Bước 1: Xác định bản chất của các chất tham gia phản ứng.
- \(SO_2\): Là một oxit axit (oxit của phi kim và tương ứng với axit yếu \(H_2SO_3\)). Khí \(SO_2\) tan trong nước tạo thành axit sunfurơ.
- \(Ba(OH)_2\): Là một bazơ mạnh, tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm.
Khi oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ, thông thường sẽ tạo ra muối và nước. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tỉ lệ mol của các chất phản ứng mà sản phẩm có thể khác nhau.
Bước 2: Dự đoán và giải thích hiện tượng, viết PTHH ở giai đoạn đầu (khi \(SO_2\) chưa dư).
Khi mới sục khí \(SO_2\) vào dung dịch \(Ba(OH)_2\), \(SO_2\) sẽ phản ứng với \(Ba(OH)_2\) để tạo thành muối sunfit và nước. Nếu lượng \(SO_2\) chưa đủ lớn (hoặc tỉ lệ mol \(n_{SO_2} / n_{Ba(OH)_2} \le 1\)), sản phẩm chủ yếu sẽ là muối trung hòa:
Giải thích: Khí \(SO_2\) là oxit axit. Khi tan trong nước sẽ tạo thành axit sunfurơ (\(H_2SO_3\)). Axit này phản ứng với bazơ \(Ba(OH)_2\) tạo thành muối bari sunfit (\(BaSO_3\)) và nước. Bari sunfit là một chất rắn, không tan trong nước, có màu trắng.
Hiện tượng 1: Dung dịch ban đầu trong suốt, sau đó xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình hóa học 1:
\[SO_2 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaSO_3 \downarrow + H_2O\]
(Ở đây, ký hiệu \(\downarrow\) chỉ ra rằng \(BaSO_3\) là chất kết tủa).
Bước 3: Dự đoán và giải thích hiện tượng, viết PTHH ở giai đoạn sau (khi \(SO_2\) dư).
Tiếp tục sục khí \(SO_2\) vào dung dịch sau khi đã tạo thành kết tủa \(BaSO_3\). Lúc này, lượng \(SO_2\) đã dư ra so với lượng \(Ba(OH)_2\) ban đầu. Khí \(SO_2\) dư sẽ tiếp tục phản ứng với kết tủa \(BaSO_3\) đã hình thành và nước có sẵn trong dung dịch. Phản ứng này sẽ tạo ra muối axit, là bari hiđrosunfit (hay bari bisunfit – \(Ba(HSO_3)_2\)).
Giải thích: Muối \(BaSO_3\) là muối trung hòa của axit yếu \(H_2SO_3\). Khi có dư \(SO_2\) (tương ứng với việc có thêm \(H_2SO_3\)), \(BaSO_3\) sẽ phản ứng với \(SO_2\) và nước để chuyển thành muối axit \(Ba(HSO_3)_2\). Muối axit này là một chất tan trong nước. Do đó, kết tủa trắng sẽ tan dần.
Hiện tượng 2: Kết tủa trắng tan dần cho đến khi dung dịch trở lại trong suốt.
Phương trình hóa học 2:
\[BaSO_3 \downarrow + SO_2 + H_2O \rightarrow Ba(HSO_3)_2\]
(Ở đây, \(Ba(HSO_3)_2\) là chất tan trong dung dịch).
Bước 4: Tổng hợp hiện tượng và các phương trình hóa học.
TỔNG KẾT HIỆN TƯỢNG QUAN SÁT ĐƯỢC:
Khi sục từ từ khí \(SO_2\) vào dung dịch \(Ba(OH)_2\) và cho đến khi \(SO_2\) dư, ta sẽ quan sát thấy:
- Ban đầu, dung dịch trong suốt. Sau đó, xuất hiện kết tủa trắng.
- Tiếp tục sục \(SO_2\) đến dư, kết tủa trắng tan dần cho đến khi dung dịch trở lại trong suốt.
TỔNG KẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Giai đoạn 1: \(SO_2\) phản ứng với \(Ba(OH)_2\) tạo kết tủa bari sunfit.
\[SO_2 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaSO_3 \downarrow + H_2O\]
Giai đoạn 2: \(SO_2\) dư phản ứng với kết tủa bari sunfit tạo dung dịch bari hiđrosunfit.
\[BaSO_3 \downarrow + SO_2 + H_2O \rightarrow Ba(HSO_3)_2\]
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
- Đây là một ví dụ điển hình về phản ứng của oxit axit (như \(CO_2\), \(SO_2\)) với dung dịch bazơ (như \(Ca(OH)_2\), \(Ba(OH)_2\)) khi oxit axit dư. Các em hãy nhớ quy luật tạo muối trung hòa trước rồi mới chuyển thành muối axit khi oxit axit dư.
- Khả năng tan của các muối là chìa khóa để giải thích hiện tượng. \(BaSO_3\) không tan còn \(Ba(HSO_3)_2\) thì tan.
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách giải quyết dạng bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(#Ly\)
\(-\) Ban đầu, xuất hiện kết tủa trắng. Sau một thời gian, kết tủa bị hòa tan đến hết thu được dung dịch không màu:
PTHH:
\(SO_2\) \(+\) \(Ba(OH)_2\) \(->\) \(BaSO_3\) \(+\) \(H_2O\)
\(BaSO_3\) \(+\) \(SO_2\) \(+\) \(H_2O\) \(->\) \(Ba(HSO_3)_2\)
Hiện tượng :
Ban đầu có kết tủa trắng xuất hiện .Lượng kết tủa này tăng dần đến cực đại ,rồi sau đó bị hòa tan đến hết tạo dung dịch không màu trong suốt .
\(PTHH:\)
\(SO_2+Ba(OH)_2->BaSO_3↓+H_2O\)
\(BaSO_3+H_2O+SO_2->Ba(HSO_3)_2\)