Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về địa danh, đi tích lịch sử, thắng cảnh, …
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị trong chương trình Ngữ Văn lớp 7. Bài tập này giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về văn học dân gian và bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước qua việc tìm hiểu về mảnh đất An Giang trù phú.
Các em đừng lo lắng, bài tập này không khó đâu. Chúng ta sẽ cùng nhau đi từng bước để hoàn thành thật tốt nhé.
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP
Trước hết, chúng ta cần đọc kỹ và hiểu rõ bài tập yêu cầu gì. Bài tập yêu cầu chúng ta sưu tầm, tức là tìm kiếm và tập hợp lại, những câu ca dao, tục ngữ.
Những câu ca dao, tục ngữ này phải có nội dung nói về tỉnh An Giang, cụ thể là về 5 chủ đề sau:
1. Địa danh: Tên các vùng đất, huyện, xã, sông, núi… ở An Giang.
2. Di tích lịch sử: Những nơi ghi dấu các sự kiện, nhân vật lịch sử quan trọng.
3. Thắng cảnh: Những cảnh đẹp nổi tiếng.
4. Sản vật: Những sản phẩm, món ăn đặc trưng, nổi tiếng của địa phương.
5. Danh nhân: Những người nổi tiếng có công với vùng đất An Giang hoặc đất nước.
BƯỚC 2: GỢI Ý CÁCH SƯU TẦM
Để tìm được những câu ca dao, tục ngữ này, các em có thể làm theo những cách sau:
* Hỏi người thân: Đây là cách hay nhất! Các em hãy hỏi ông bà, cha mẹ, những người lớn tuổi trong gia đình. Ông bà của chúng ta là một “kho tàng” văn học dân gian sống đấy.
* Tìm trong sách báo: Các em có thể tìm đọc các sách về văn hóa An Giang, sách giới thiệu du lịch, các tuyển tập ca dao, tục ngữ Nam Bộ tại thư viện trường hoặc thư viện tỉnh.
* Sử dụng Internet: Các em có thể tìm kiếm trên Internet với các từ khóa như “ca dao về An Giang”, “tục ngữ về Châu Đốc”, “thơ ca về núi Sam”… Tuy nhiên, các em hãy nhớ chọn lọc thông tin từ những trang web uy tín, đáng tin cậy nhé.
BƯỚC 3: BÀI GIẢI THAM KHẢO
Sau khi đã sưu tầm, cô sẽ trình bày một số câu tiêu biểu theo từng nhóm để các em tham khảo. Các em hãy cố gắng tìm thêm những câu khác nữa để bài làm của mình phong phú hơn nhé!
1. Về địa danh, thắng cảnh, di tích lịch sử:
Những câu ca dao này thường gắn liền tên địa danh với một cảnh đẹp hoặc một di tích nổi tiếng.
* Câu 1:
Dù ai đi ngược về xuôi,
Nhớ ngày Vía Bà tháng Tư thì về.
Về xem lễ hội đông ghê,
Miếu Bà Châu Đốc gần kề Núi Sam.
Giải thích: Câu ca dao này nhắc đến một địa danh và cũng là một thắng cảnh, di tích rất nổi tiếng của An Giang.
– Địa danh, Thắng cảnh: Núi Sam, Châu Đốc.
– Di tích lịch sử – văn hóa: Miếu Bà Chúa Xứ (thường gọi tắt là Miếu Bà).
– Sự kiện văn hóa: Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam diễn ra vào tháng Tư âm lịch hàng năm, là một trong những lễ hội lớn nhất miền Nam.
* Câu 2:
Bao phen quạ nói với diều,
Cù lao Ông Chưởng có nhiều cá tôm.
Giải thích: Câu ca dao giới thiệu về một địa danh và sự trù phú của nơi đây.
– Địa danh: Cù lao Ông Chưởng (nay thuộc huyện Chợ Mới). Tên cù lao được đặt theo tên một vị tướng nhà Nguyễn là Chưởng cơ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh.
– Sản vật: Sự giàu có về “cá tôm”.
2. Về sản vật địa phương:
Đây là những câu ca dao nói về các món ăn, đặc sản nổi tiếng của vùng đất An Giang.
* Câu 3:
Mắm thái, bánh bò,
Mua về biếu má khỏi lo má rầy.
Giải thích: Câu ca dao này nhắc đến hai sản vật rất đặc trưng của An Giang.
– Sản vật: Mắm thái (một loại mắm nổi tiếng của Châu Đốc) và bánh bò (đặc biệt là bánh bò thốt nốt). Đây là những món quà quý khi du khách đến thăm An Giang.
* Câu 4:
Đường thốt nốt ngọt dịu, thơm ngon,
Là quà quê ngoại của người Tịnh Biên.
Giải thích: Câu ca dao giới thiệu về một đặc sản vô cùng nổi tiếng.
– Địa danh: Tịnh Biên.
– Sản vật: Đường thốt nốt, một loại đường làm từ cây thốt nốt, có vị ngọt thanh và mùi thơm đặc trưng, chỉ có ở vùng Bảy Núi – An Giang.
3. Về danh nhân lịch sử:
Những câu ca dao thể hiện lòng biết ơn của nhân dân đối với những người đã có công khai phá, xây dựng và bảo vệ vùng đất này.
* Câu 5:
Nhớ ông Bảo hộ ngày xưa,
Khai kinh Vĩnh Tế cho vừa lòng dân.
Giải thích: Câu ca dao thể hiện lòng kính trọng và ghi nhớ công lao của một vị danh nhân.
– Danh nhân: “Ông Bảo hộ” chính là cách người dân kính trọng gọi ông Thoại Ngọc Hầu (Nguyễn Văn Thoại). Ông là một vị tướng tài của triều Nguyễn, có công lớn trong việc tổ chức đào kênh Vĩnh Tế, một công trình thủy lợi vĩ đại, mang lại ấm no cho người dân.
– Di tích lịch sử: Kênh Vĩnh Tế và Lăng Thoại Ngọc Hầu ở chân núi Sam.
BƯỚC 4: TỔNG KẾT VÀ DẶN DÒ
Qua bài tập sưu tầm này, cô mong rằng các em không chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập mà còn thêm yêu quý, tự hào về vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của mảnh đất An Giang nói riêng và quê hương Việt Nam nói chung. Mỗi câu ca dao, tục ngữ là một bài học nhỏ, một lời nhắn nhủ của cha ông ta về tình yêu xứ sở.
Cô khuyến khích các em tiếp tục sưu tầm thêm nhiều câu ca dao, tục ngữ khác và có thể chép vào một cuốn sổ tay văn học để làm tư liệu học tập cho mình nhé.
Chúc các em học tốt
Nocopy
c1- câu ca dao nè bạn
c2- Anh đi Châu Đốc Nam Vang
Viết thơ nhắn lại em khoan lấy chồng
c3- chiều quạ nói với diều
cù lao ông Chưởng có nhiều cá tôm
c4- Nước kênh vĩnh lờ đờ
Nhớ ông Bảo Hộ dựng cờ chiêu an
c5 Đi Qua cảnh núi Sam
Thấy lăng ông lớn hai hàng lệ rơi
c6 muốn ăn mắm sặc mám linh
Lấy chồng châu đốc thì mình được ăn
c7 Tri Tôn,Châu Đốc rất gần
Thương anh em nhớ,em lần xuống thăm
c8 Thủ thiêm,Thủ Đức,Bến lức,Thủ Đoàn
anh phải lòng nàng tại phủ chiến sai
c9 Ai vô Châu Đốc em thương
Nước phèn, kinh, cạn vấn vương tháng ngày
c10 Ai đi Châu Đốc Nam Vang
ĐI qua Đồng Tháp thấy bạt ngàn sen
c11 Ai về Ông Chưởng Vàm Nao
Cho em hỏi cá bông lau có còn
c12 Tri Tôn có hội đua bò
Vàm Nao có hội đua đò sang sông
c13 Tân Châu nô nức người lên
Em đừng qua đó mà quên đường về
c14 Người An giang thật thà chất phác
cảnh An Giang man mác hữu tình
c15 Đất An Giang phù xa màu mỡ
Người An Giang muôn thuở hiền lành
c16 Châu Đốc nổi tiếng nhà bè
Núi Sam nổi tiếng Hội hè quanh năm
c17
Núi sam nổi tiếng mắm kho
Châu đốc nổi tiếng cá kho băm xoài
c18 Chồng đi Châu Đốc Nam Vang
Nỗi sâu em chịu đa mang một mình
c19 Ba phen quạ nói với diều
Cù lao ông Chưởng có nhiều cá tôm
c20 Hang tra là xứ quê mùa
đi thăm cháu ngoại cho vừa Cà Na
CHÚC BẠN MỘT NGAY TỐT LÀNH NHA