Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Tập tính của con bò? Đặc điểm sinh học ? Giá trị kinh tế ? Quy trình chăn nuôi ?

Tập tính của con bò? Đặc điểm sinh học ? Giá trị kinh tế ? Quy trình chăn nuôi ?

Tập tính của con bò? Đặc điểm sinh học ? Giá trị kinh tế ? Quy trình chăn nuôi ?

Hỏi bởi: nhinguyen
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 7! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về một loài vật nuôi quen thuộc và vô cùng quan trọng trong đời sống của người Việt Nam chúng ta. Đó chính là con bò. Chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu về tập tính, đặc điểm sinh học, giá trị kinh tế và quy trình chăn nuôi của loài vật này nhé.

Chúng ta bắt đầu với phần đầu tiên.

1. Tập tính của con bò

Các em hãy quan sát và ghi nhớ những hành vi thường ngày của con bò. Dựa vào kiến thức chúng ta đã học về tập tính ở động vật, các em có thể nhận thấy bò có những tập tính như sau:

* Tập tính kiếm ăn: Bò là động vật ăn cỏ. Chúng dành phần lớn thời gian trong ngày để gặm cỏ, lá cây, cành non. Tập tính này thể hiện rõ nhất vào buổi sáng sớm và chiều mát. Bò thường ăn theo từng đợt, sau đó dành thời gian để ợ thức ăn lên miệng và nhai lại (tiêu hóa) trong lúc nghỉ ngơi.

* Tập tính xã hội: Bò sống theo đàn. Trong đàn có con đầu đàn dẫn dắt. Chúng có sự giao tiếp với nhau bằng tiếng kêu, cử chỉ để thể hiện sự đe dọa, kêu gọi hoặc báo hiệu. Việc sống theo đàn giúp bò tránh được kẻ thù và dễ dàng tìm kiếm thức ăn.

* Tập tính sinh sản: Bò đực thường có tập tính húc, đá để tranh giành con cái. Bò cái nuôi con rất chu đáo, bảo vệ con non và cho con bú.

* Tập tính bảo vệ thân thể: Khi gặp nguy hiểm, bò có thể bỏ chạy, hoặc dùng sừng, chân để tự vệ.

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về những đặc điểm cấu tạo của bò.

2. Đặc điểm sinh học của con bò

Để có thể sống và phát triển, con bò có những đặc điểm sinh học phù hợp với môi trường sống và tập tính của chúng.

* Cơ quan tiêu hóa: Bò là động vật ăn cỏ. Do đó, hệ tiêu hóa của chúng có những đặc điểm rất đặc biệt để xử lý thức ăn giàu xenlulozo.
* Răng: Bò có răng cửa ở hàm dưới để cắt cỏ, còn hàm trên không có răng cửa mà thay bằng một tấm đệm sừng cứng. Răng hàm của bò rất phát triển, có bề mặt rộng để nghiền nát thức ăn.
* Dạ dày: Dạ dày bò có 4 ngăn:
* Cỏ (dạ cỏ): Nơi chứa thức ăn thô, lên men nhờ vi sinh vật.
* Tổ ong (dạ tổ ong): Thức ăn được vò viên và ợ lên nhai lại.
* Lá sách (dạ lá sách): Hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng hòa tan.
* Khan vị (dạ khanh vị): Nơi tiết axit để tiêu hóa thức ăn như dạ dày của động vật ăn thịt.
Chính nhờ hệ tiêu hóa phức tạp này mà bò có thể tiêu hóa được cỏ, một loại thức ăn mà nhiều loài động vật khác không tiêu hóa được.

* Cơ quan tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh: Giống như các động vật có xương sống khác, bò có hệ tuần hoàn kín, hệ hô hấp bằng phổi, hệ bài tiết qua thận và hệ thần kinh phát triển, bao gồm não bộ và tủy sống.

* Cơ quan vận động: Bò có 4 chân, mỗi chân có 2 móng guốc. Cấu tạo này giúp bò di chuyển vững vàng trên các địa hình khác nhau, đặc biệt là đồng cỏ.

Bây giờ, chúng ta hãy xem con bò mang lại những lợi ích gì cho con người.

3. Giá trị kinh tế của con bò

Con bò mang lại rất nhiều giá trị kinh tế quan trọng cho nền nông nghiệp và đời sống xã hội.

* Thịt bò: Thịt bò là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, cung cấp protein, sắt và các vitamin cần thiết cho cơ thể con người. Thịt bò được chế biến thành nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng.

* Sữa bò: Sữa bò là nguồn dinh dưỡng quan trọng, đặc biệt cho trẻ em và người già. Sữa bò còn là nguyên liệu để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác như bơ, phô mai, sữa chua…

* Sức kéo: Trong nhiều năm qua, bò đực khỏe mạnh đã đóng vai trò quan trọng trong việc cày bừa, kéo xe, phục vụ sản xuất nông nghiệp ở nhiều vùng nông thôn. Mặc dù hiện nay máy móc thay thế dần, nhưng sức kéo của bò vẫn còn giá trị ở một số nơi.

* Da bò: Da bò được sử dụng để sản xuất giày dép, túi xách, quần áo và nhiều đồ dùng khác.

* Phân bò: Phân bò là nguồn phân bón hữu cơ quý giá, giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đồng ruộng, góp phần vào sản xuất nông nghiệp bền vững.

Cuối cùng, để có được những sản phẩm từ bò, chúng ta cần có một quy trình chăn nuôi hợp lý.

4. Quy trình chăn nuôi

Chăn nuôi bò hiệu quả đòi hỏi sự chăm sóc chu đáo và khoa học. Quy trình này bao gồm nhiều khâu:

* Chọn giống: Việc chọn giống bò phù hợp với mục đích chăn nuôi (lấy thịt, lấy sữa) và điều kiện khí hậu, địa phương là rất quan trọng. Hiện nay có nhiều giống bò lai tạo cho năng suất cao như bò lai sind, bò brahaman, bò sữa Hà Lan…

* Chuồng trại: Chuồng trại cần đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Diện tích chuồng cần phù hợp với số lượng và kích thước của đàn bò. Nền chuồng cần có độ dốc để dễ dàng thoát nước, tránh ẩm ướt.

* Thức ăn: Chế độ ăn của bò cần đảm bảo cân đối, cung cấp đủ dinh dưỡng.
* Thức ăn thô xanh: Là nguồn thức ăn chính, bao gồm cỏ tươi, lá ngô, rơm rạ… Cần cho bò ăn đủ lượng và đảm bảo chất lượng.
* Thức ăn tinh: Bao gồm các loại cám ngô, cám gạo, khô đậu tương… Bổ sung năng lượng và protein cho bò, đặc biệt là bò đang giai đoạn sinh trưởng, mang thai hoặc cho sữa.
* Nước uống: Cần cung cấp đủ nước sạch cho bò uống.

* Chăm sóc:
* Vệ sinh: Thường xuyên dọn dẹp chuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ.
* Phòng bệnh: Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin phòng bệnh theo định kỳ. Theo dõi sức khỏe của bò, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời. Tẩy giun sán định kỳ.
* Tập tính theo đàn: Quan sát hành vi của bò để phát hiện sớm bò bị bệnh hoặc có vấn đề về sức khỏe.

* Quản lý sinh sản: Theo dõi chu kỳ động dục của bò cái để phối giống đúng thời điểm, đảm bảo hiệu quả sinh sản. Chăm sóc bò mẹ và bê con sau khi sinh.

* Kiểm tra, đánh giá: Định kỳ theo dõi sự sinh trưởng, phát triển của bò để có điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp.

Như vậy, cô và các em đã cùng nhau tìm hiểu chi tiết về tập tính, đặc điểm sinh học, giá trị kinh tế và quy trình chăn nuôi của con bò. Đây là một loài vật nuôi rất có ích, vì vậy chúng ta cần biết yêu quý và có những biện pháp bảo vệ, chăn nuôi hiệu quả.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ dừng bài học tại đây. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước 

*Tập tính của bò*

 + Bò là động vật đơn thai

 + Bò là loại động vật gặm cỏ

 + Bò là loài động vật có dạ dày 4 túi

 + Bò là loài động vật nhai lại

 +bò sản xuất sữa lớn, cung cấp sức kéo nông nghiệp

*Giá trị kinh tế*

Gia đình : đem lại nguồn thu nhập lớn cho gia đình

Địa phương : tăng nguồn thu nhập kinh tế,địa phương nhờ chăn nuôi động vật

*quy trình và kỹ thuật nuôi bò thịt*

1. Mục đích yêu cầu

– Phổ biến cho nông dân những kỹ thuật cơ bản về giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, để đạt hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi bò thịt.

– Yêu cầu: Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ làm theo quy trình.

2. Đặc tính sinh vật học – tiêu hoá

– Bò là đại gia súc nhai lại.

– Thức ăn của bò chủ yếu là thức ăn thô xanh. Nếu ăn nhiều thức ăn tinh sẽ bị bệnh.

– Về sinh sản:

+ Đối với bò đực: Tuổi bắt đầu phối giống từ 24-26 tháng tuổi. Tuổi phối giống tốt nhất từ 2-6 năm.

+ Đối với bò cái: Tuổi bắt đầu phối giống từ 18-24 tháng tuổi. Có thể phối giống bằng thụ tinh nhân tạo hay cho con đực nhảy trực tiếp. Định mức một đực giống / 30-40 bò cái. Chu kỳ động dục là 21 ngày. Thời gian mang thai trung bình là 281 – 285 ngày (9 tháng 10 ngày). Thời gian động dục lại sau khi sinh là 60 – 70 ngày.

– Chọn giống chăn nuôi bò thịt chất lượng cao: Về ngoại hình chọn con có thân hình vạm vỡ, mình tròn, phía mông và vai phát triển, tổng thể nhìn vào bò có hình chữ nhật.

– Các giống chăn nuôi con lai: Nhóm Zebu x Bò vàng, F1HF, F2HF không sản xuất sữa, Shahiwal, Brahman trắng hoặc đỏ, Brouhuogber.

3. Nuôi dưỡng chăm sóc vỗ béo theo giai đoạn

a) Nuôi bê từ 1 – 5 tháng tuổi.

– Từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi, nuôi bê tại nhà cạnh mẹ, luôn giữ ấm tránh gió lùa, cho bê nằm chỗ khô sạch.

– Từ tháng thứ 2, tập cho bê ăn cỏ xanh phơi khô được nắng. Cỏ tươi rửa sạch để ráo, cho bê ăn thức ăn xanh và thức ăn tinh như khẩu phần đã định ở phần trên.

– Từ tháng thứ 4 trở đi tập cho bê ăn thêm thức ăn củ quả như : khoai lang, bí đỏ,..

– Trời nắng ấm tập cho bê vận động tự do dưới ánh nắng để bê có đủ Vitamin D3, tạo cho bộ xương cứng cáp.

– Thức ăn:

+ Thức ăn thô:  5 – 7kg cỏ/con/ngày.

+ Thức ăn tinh: 0,6 – 0,8 kg/con/ngày với 100 gam Protein tiêu hoá và  2.800Kcal/kg.

b) Nuôi bê từ 6 – 20 tháng tuổi (nuôi bê hậu bị vỗ béo)

6 tháng tuổi cai sữa cho bê.

– Phương thức nuôi nhốt:  Cho bê ra sân vận động 2 – 4 giờ/ngày.

Cung cấp đầy đủ thức ăn xanh, thức ăn tinh hỗn hợp. Thường xuyên cung cấp đủ nước uống cho bê trong giai đoạn này.

– Phương thức chăn thả : Hiện còn khá nhiều địa phương trong tỉnh còn áp dụng phương thức này. Nhưng muốn nuôi bò thịt có hiệu quả kinh tế cao cần đầu tư thâm canh theo quy trình và chăn nuôi bò lai.

– Thức ăn:

+ Thức ăn thô xanh: 6 tháng tuổi: 10 kg /con/ngày; 7-12 tháng tuổi: 15kg/con/ngày; 13-20 tháng tuổi 30 kg/con/ngày.

+ Thức ăn tinh: 6 tháng tuổi  0,8 – 1 kg/con/ngày với 100 gam Protein tiêu hoá và  2.800Kcal/kg.

c) Nuôi vỗ béo bò từ 21 – 24 tháng tuổi

– Nuôi nhốt giảm vận động, tăng cường cho bò ăn các loại thức ăn giàu dinh dưỡng, cao năng lượng, cho bò tắm nắng 2 giờ/ngày, giảm nhiệt độ và cường độ ánh sáng chuồng nuôi.

– Những con có trọng lượng lớn, bị bệnh chân móng, cần sửa móng cho bò bằng các dụng cụ sắc như dao, đục và dụng cụ chuyên dùng khác.

– Thường xuyên tắm chải cho bò để kích thích bò ăn uống khoẻ. Mùa hè tắm 2 lần/ngày. Mùa đông chải khô 1 tuần 2 lần cho bò bằng bàn chải.

– Xuất bò: Khi bò đã béo đúng tiêu chuẩn, quan sát vùng võng (vùng lưng) đã béo bằng, nông dân ta thường gọi là “bò béo bằng lưng“, thì xuất bán.

– Thức ăn:

+ Thức ăn thô xanh: 30 kg/con/ngày (cỏ tươi hay khô, rơm được xử lý mềm hoá và tăng độ đạm).

+ Thức ăn tinh: 1,5 – 2,5 kg/con/ngày với Protein tiêu hoá 100 gam và 2.800 Kcal/kg thức ăn.

+ Nước uống: 50-60 lít/con/ngày. Có thể sử dụng muối ăn pha với nồng độ 9%.

Hướng dẫn quy trình và kỹ thuật nuôi bò thịt4. Phòng và trị bệnh

– Tiêm phòng định kỳ hàng năm vào 2 đợt : 15/03 và 15/08, Vacxin tụ huyết trùng cho bò chăn nuôi trong vùng an toàn dịch của dự án.

– Vệ sinh phòng bệnh: Chuồng trại, máng ăn, máng uống môi trường xung quanh và cơ thể bò phải luôn sạch sẽ, cánh ly nguồn bệnh, mầm bệnh.

– Tẩy giun đũa cho bê định kỳ vào tháng thứ nhất, tháng thứ 3 và tháng thứ 9 bằng Piperazin 2 – 3g/10 kg trọng lượng. Cho uống hoặc tiêm 5 mg Levamisol/10 kg trọng lượng. Nếu bò ỉa chảy liên tục có mùi tanh khẳm, xù lông sáng sớm và chiều tối cần tẩy sán lá gan bằng cách tiêm bắp : Dovernix 1ml/15 kg trọng lượng, hoặc cho uống Dertil B1 liều lượng viên/ 50 kg trọng lượng.

– Định mức thuốc thú y: 10.000 đồng/con/năm.

5. Mức đầu tư – Mức công nhân.

– Một lao động nuôi được 20 con bò thịt trong nông hộ, lao động này phải làm các nội dung:

+ Trồng cỏ kết hợp chăm bón và cắt cỏ chuyển về chuồng.

+ Chăm sóc, nuôi dưỡng theo dõi bệnh tật.

+ Chế biến, dữ trữ và bảo quản thức ăn.

+ Cấp thức ăn tinh, nước uống theo định mức.

+ Công tác thú y thông thường: Tiêm phòng, vệ sinh môi trường định kỳ.

– Chăn nuôi trang trại: 3 nhân công và 1 người hợp đồng trang trại có thể nuôi 100 bò thịt 1 lứa.

– Định mức trồng cỏ: 2 sào/1 con bò thịt (500m2/sào), được đầu tư:

+ Phân chuồng: 400 – 500 kg/sào

+ Đạm, kali (5 kg urê và 1,5 kg kali/500m2/ 1 lần bón thúc và bón 11 lần/năm).

+  Giống cỏ : 3.000 kg/ha. Sử dụng giống cỏ voi lai, cỏ tây Nghệ An, ngô dày.

* Định mức xây dựng chuồng trại:

– Chuồng xây dựng theo kiểu thiết kế chuồng 1 dãy hoặc 2 dãy.

– Chuồng lợp lá hay ngói đỏ, tường kín phía Bắc, thoáng phía Nam, nền chuồng khô nước, lót nền mềm. Định mức 2,5 –3 m2 / con./.

 

Trả lời bởi: Chu Huế
▲ 1

Đáp án:

*Trâu  là loài động vật nhai lạiMột tập tính đồng thời là thuộc tính vốn có của trâu , đó là nhai lại. Khi trâu  ăn, quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ diễn ra hai giai đoạn: Lúc đầu chúng sẽ ăn và nuốt vào dạ dày.

* Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng). Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được xây dựng dựa trên những nguyên lý riêng.

*Giá trị kinh tế được mô tả như thước đo lợi ích thu được từ hàng hóa, dịch vụ đối với một tác nhân kinh tế.

Giá trị kinh tế cũng có thể hiểu là số tiền tối đa mà một tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có thể trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ.

 

Trả lời bởi: Đỗ Ngọc Hân

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo