Task 1. Chuyển sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành
1. Tom has seen this fil…
1. Tom has seen this film before.
2. Nina has read the newspaper already.
3. They have seen these movies yet.
4. I have signed the contract.
5. These men have bought the tickets.
6. I have bought this teddy bear in that shop.
7.. Vicky has found her hat.
8. I have lost my bag.
9. We have finished the report.
10. I have done my exercise for three days.
11. They have not built this school for 2 years.
.
12.Phu Quang has not composed a lot of songs about Ha Noi
.
13.He hasnt finished his homework yet.
.
14.15Nam hasnot studied English for 5 years.
.
15.Tim has not played soccer since he was ten.
.
Trước tiên, chúng ta cần nhớ lại công thức của câu bị động ở thì Hiện tại hoàn thành.
– Ở thể khẳng định: Subject + have/has + been + Past Participle (V3/ed)
– Ở thể phủ định: Subject + have/has + not + been + Past Participle (V3/ed)
– Ở thể nghi vấn: Have/Has + Subject + been + Past Participle (V3/ed)?
“Past Participle” ở đây chính là động từ ở dạng phân từ hai. Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm “-ed” vào sau động từ nguyên thể. Đối với động từ bất quy tắc, các em cần học thuộc bảng động từ bất quy tắc trong sách giáo khoa của mình nhé.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu bài tập mà các em đã được giao.
1. Tom has seen this film before.
– Xác định chủ ngữ (Subject): Tom
– Xác định động từ (Verb): has seen (Hiện tại hoàn thành)
– Xác định tân ngữ (Object): this film
– Động từ “see” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “seen”.
– Chuyển tân ngữ “this film” lên làm chủ ngữ mới.
– Chủ ngữ mới “this film” là số ít, nên ta dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai của động từ “see” là “seen”.
– Giữ nguyên trạng từ “before”.
– Câu bị động: This film has been seen by Tom before.
2. Nina has read the newspaper already.
– Chủ ngữ: Nina
– Động từ: has read
– Tân ngữ: the newspaper
– Động từ “read” (phát âm là /red/ ở quá khứ và phân từ hai) là động từ bất quy tắc. Phân từ hai vẫn là “read”.
– Chuyển tân ngữ “the newspaper” lên làm chủ ngữ mới.
– “the newspaper” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “read”.
– Giữ nguyên trạng từ “already”. Trạng từ “already” thường đứng sau trợ động từ hoặc trước động từ chính.
– Câu bị động: The newspaper has been read by Nina already.
3. They have seen these movies yet.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: have seen
– Tân ngữ: these movies
– Động từ “see” – phân từ hai là “seen”.
– Chuyển tân ngữ “these movies” lên làm chủ ngữ mới.
– “these movies” là số nhiều, dùng “have”.
– Thêm “been” và phân từ hai “seen”.
– Giữ nguyên trạng từ “yet”. “Yet” thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn ở thì Hiện tại hoàn thành, và đứng cuối câu. Tuy nhiên, đề bài cho là câu khẳng định với “yet”. Trong trường hợp này, chúng ta vẫn chuyển như bình thường, coi như đề bài có thể có nhầm lẫn nhỏ hoặc muốn kiểm tra khả năng xử lý của các em. Nếu là câu phủ định, chúng ta sẽ thêm “not”. Giả sử đây là câu hỏi với “yet”, chúng ta sẽ đặt “yet” cuối câu.
– Câu bị động: These movies have been seen by them yet. (Nếu đề gốc là câu khẳng định).
– Nếu đề gốc là câu phủ định: They have not seen these movies yet. Thì câu bị động sẽ là: These movies have not been seen by them yet.
4. I have signed the contract.
– Chủ ngữ: I
– Động từ: have signed
– Tân ngữ: the contract
– Động từ “sign” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “signed”.
– Chuyển tân ngữ “the contract” lên làm chủ ngữ mới.
– “the contract” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “signed”.
– Câu bị động: The contract has been signed by me. (Chúng ta có thể bỏ “by me” nếu không muốn nhấn mạnh người thực hiện hành động).
5. These men have bought the tickets.
– Chủ ngữ: These men
– Động từ: have bought
– Tân ngữ: the tickets
– Động từ “buy” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “bought”.
– Chuyển tân ngữ “the tickets” lên làm chủ ngữ mới.
– “the tickets” là số nhiều, dùng “have”.
– Thêm “been” và phân từ hai “bought”.
– Câu bị động: The tickets have been bought by these men.
6. I have bought this teddy bear in that shop.
– Chủ ngữ: I
– Động từ: have bought
– Tân ngữ: this teddy bear
– Động từ “buy” – phân từ hai là “bought”.
– Chuyển tân ngữ “this teddy bear” lên làm chủ ngữ mới.
– “this teddy bear” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “bought”.
– Giữ nguyên cụm giới từ chỉ nơi chốn “in that shop”.
– Câu bị động: This teddy bear has been bought by me in that shop.
7. Vicky has found her hat.
– Chủ ngữ: Vicky
– Động từ: has found
– Tân ngữ: her hat
– Động từ “find” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “found”.
– Chuyển tân ngữ “her hat” lên làm chủ ngữ mới.
– “her hat” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “found”.
– Câu bị động: Her hat has been found by Vicky.
8. I have lost my bag.
– Chủ ngữ: I
– Động từ: have lost
– Tân ngữ: my bag
– Động từ “lose” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “lost”.
– Chuyển tân ngữ “my bag” lên làm chủ ngữ mới.
– “my bag” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “lost”.
– Câu bị động: My bag has been lost by me. (Hoặc My bag has been lost.)
9. We have finished the report.
– Chủ ngữ: We
– Động từ: have finished
– Tân ngữ: the report
– Động từ “finish” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “finished”.
– Chuyển tân ngữ “the report” lên làm chủ ngữ mới.
– “the report” là số ít, dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “finished”.
– Câu bị động: The report has been finished by us.
10. I have done my exercise for three days.
– Chủ ngữ: I
– Động từ: have done
– Tân ngữ: my exercise
– Động từ “do” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “done”.
– Chuyển tân ngữ “my exercise” lên làm chủ ngữ mới.
– “my exercise” là số ít (chúng ta coi nó như một danh từ không đếm được hoặc một hoạt động duy nhất), dùng “has”.
– Thêm “been” và phân từ hai “done”.
– Giữ nguyên cụm chỉ thời gian “for three days”.
– Câu bị động: My exercise has been done by me for three days.
11. They have not built this school for 2 years.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: have not built (phủ định)
– Tân ngữ: this school
– Động từ “build” là động từ bất quy tắc, phân từ hai là “built”.
– Chuyển tân ngữ “this school” lên làm chủ ngữ mới.
– “this school” là số ít, dùng “has”.
– Vì câu gốc là phủ định, chúng ta giữ nguyên dạng phủ định: “has not” hoặc “hasn’t”.
– Thêm “been” và phân từ hai “built”.
– Giữ nguyên cụm chỉ thời gian “for 2 years”.
– Câu bị động: This school has not been built by them for 2 years.
12. Phu Quang has not composed a lot of songs about Ha Noi
– Chủ ngữ: Phu Quang
– Động từ: has not composed (phủ định)
– Tân ngữ: a lot of songs about Ha Noi
– Động từ “compose” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “composed”.
– Chuyển tân ngữ “a lot of songs about Ha Noi” lên làm chủ ngữ mới.
– “a lot of songs” là số nhiều, dùng “have”.
– Vì câu gốc là phủ định, chúng ta giữ nguyên dạng phủ định: “have not” hoặc “haven’t”.
– Thêm “been” và phân từ hai “composed”.
– Câu bị động: A lot of songs about Ha Noi have not been composed by Phu Quang.
13. He hasnt finished his homework yet.
– Chủ ngữ: He
– Động từ: hasnt finished (phủ định)
– Tân ngữ: his homework
– Động từ “finish” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “finished”.
– Chuyển tân ngữ “his homework” lên làm chủ ngữ mới.
– “his homework” là số ít (hoặc danh từ không đếm được), dùng “has”.
– Vì câu gốc là phủ định, chúng ta giữ nguyên dạng phủ định: “hasn’t”.
– Thêm “been” và phân từ hai “finished”.
– Giữ nguyên trạng từ “yet” ở cuối câu.
– Câu bị động: His homework hasn’t been finished by him yet.
14. Nam hasnot studied English for 5 years.
– Chủ ngữ: Nam
– Động từ: has not studied (phủ định)
– Tân ngữ: English
– Động từ “study” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “studied”.
– Chuyển tân ngữ “English” lên làm chủ ngữ mới.
– “English” là số ít (hoặc danh từ không đếm được), dùng “has”.
– Vì câu gốc là phủ định, chúng ta giữ nguyên dạng phủ định: “has not” hoặc “hasn’t”.
– Thêm “been” và phân từ hai “studied”.
– Giữ nguyên cụm chỉ thời gian “for 5 years”.
– Câu bị động: English has not been studied by Nam for 5 years.
15. Tim has not played soccer since he was ten.
– Chủ ngữ: Tim
– Động từ: has not played (phủ định)
– Tân ngữ: soccer
– Động từ “play” là động từ có quy tắc, phân từ hai là “played”.
– Chuyển tân ngữ “soccer” lên làm chủ ngữ mới.
– “soccer” là số ít (hoặc danh từ không đếm được), dùng “has”.
– Vì câu gốc là phủ định, chúng ta giữ nguyên dạng phủ định: “has not” hoặc “hasn’t”.
– Thêm “been” và phân từ hai “played”.
– Giữ nguyên cụm chỉ thời gian “since he was ten”.
– Câu bị động: Soccer has not been played by Tim since he was ten.
Các em thấy đấy, việc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì Hiện tại hoàn thành không quá khó đúng không nào? Quan trọng là các em nắm vững công thức và xác định đúng chủ ngữ, động từ, tân ngữ cũng như dạng phân từ hai của động từ.
Hãy ôn tập thật kỹ phần này nhé các em. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Cô luôn sẵn sàng giải đáp cho các em. Chúc các em học tốt!
\(Đáp\) \(án:\)
1. This film has been seen before by Tom.
2. The newspaper has been read already by Nina
3. These movies have been seen yet
4. The contract has been signed
5. The tickets have been bought by these men.
6. This teddy bear has been bought in that shop.
7. Her hat has been found by Vicky.
8. My bag has been lost.
9. The report has been finished.
10. My exercise has been done for three days.
11. This school hasn’t been built for 2 years.
12. A lot of songs haven’t been composed about Ha Noi by Phu Quang.
13. His homework hasn’t been finished yet.
14. English hasn’t been studied by Nam for 5 years.
——————————
Thì hiện tại hoàn thành – bị động
(+) S + has/have + been + V3/ed
(-) S + has/have +not + been + V3/ed
(?) Has/Have + S + been + V3/ed?
\(Đáp\) \(án\) + \(giải\) \(thích\):
\(1\). \(T\)his film has been seen before by Tom.
\(2\). \(T\)he newspaper has been read already by Nina.
\(3\). \(T\)hese movies have been seen yet.
\(4\). \(T\)he contract has been signed.
\(5\). \(T\)he tickets have been bought by these man.
\(6\). \(T\)his teddy bear has been bought in that shop.
\(7\). \(H\)er hat has been found by Vicky.
\(8\). \(M\)y bag has been lost.
\(9\). \(T\)he report has been finished.
\(10\). \(M\)y exercise has been done for three days.
\(11\). \(T\)his school hasn’t been built for \(2\) years.
\(12\). \(A\) lot of songs haven’t been composed about Ha Noi by Phu Quang.
\(13\). \(H\)is homework hasn’t been finished yet.
\(14\). \(E\)nglish hasn’t been studied by Nam for \(5\) years.
\(15\). \(S\)occer hasn’t been played by Tim since he was ten.
\(——————–\)
\(@\) \(C\)ấu trúc bị động Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
(\(+\)) \(S\) + have/has + \(V3\) / \(ed\) + by(\(O\))
(\(-\)) \(S\) + have/has + not + \(V3\) / \(ed\) + by(\(O\))
(\(?\)) \(H\)ave/has + \(S\) + \(V3\) / \(ed\) + by(\(O\)) \(?\)
\(\boxed{\color{red}{\text{#nguyennhi2766}}}\)