Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Task 2: Choose the best option to complete the following sentences 1. I am right…

Task 2: Choose the best option to complete the following sentences
1. I am right…

Task 2: Choose the best option to complete the following sentences
1. I am right, _____?
A. am not I B. don’t I C. aren’t I D. am I
2. The picture costs 3,000 USD, __________ ?
A. does it B. did it C. doesn’t it D. didn’t it
3. Let’s go to the seaside, __________ ?
A. do you B. shall we C. do we D. will you
4. Everything was cheap then, __________?
A. wasn’t it B. weren’t they C. isn’t it D. aren’t they
5. You have tea for breakfast, __________ you?
A. haven’t B. don’t C. won’t D have
6. There is no one in the house, __________ ?
A. isn’t there B. is there C. is anyone D. isn’t
7. He seldom goes fishing, __________?
A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he
8. He used to sell traditional handicrafts, __________?
A. hasn’t he B. didn’t he C. doesn’t he D. wasn’t he
9. She had to do the shopping for her neighbour, __________ she?
A. didn’t B. hadn’t C. does D. isn’t
10. Linda never goes to school late, __________ she ?
A. does B. doesn’t C. will D. won’t
11. Everyone has equal rights under the law, __________ ?
A. have they B. haven’t they C. do they D. don’t they
12. Paco believes in ghosts, _________ ?
A. didn’t he B. doesn’t he C. won’t he D. hasn’t he
13. He isn’t going to like this, ______?
A. didn’t he B. did he C. won’t he D. is he
14. I’m not allowed to go to the movies, ___?
A. am I B. am not I C. aren’t I D. is you
15. She isn’t watching television, ___?
A. isn’t she B. is she C. has she D. she has
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về **câu hỏi đuôi (Tag Questions)** – một phần ngữ pháp rất thú vị và thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp tiếng Anh nhé. Câu hỏi đuôi dùng để kiểm tra thông tin, hoặc mời gọi sự đồng tình từ người nghe.

**Dàn ý chung để giải bài tập câu hỏi đuôi:**

Để giải quyết các bài tập câu hỏi đuôi, chúng ta cần nhớ 3 nguyên tắc cơ bản và một số trường hợp đặc biệt:

  1. Nguyên tắc 1 (Tính đối lập): Nếu mệnh đề chính (phần câu đứng trước dấu phẩy) là khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là phủ định. Ngược lại, nếu mệnh đề chính là phủ định, thì câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định.
  2. Nguyên tắc 2 (Trợ động từ): Câu hỏi đuôi sẽ sử dụng lại trợ động từ hoặc động từ “to be” đã có trong mệnh đề chính. Nếu mệnh đề chính không có trợ động từ/động từ “to be” (thường là thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn), chúng ta sẽ dùng “do/does/did”.
  3. Nguyên tắc 3 (Đại từ): Chủ ngữ trong câu hỏi đuôi luôn là một đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) tương ứng với chủ ngữ trong mệnh đề chính.
  4. Các trường hợp đặc biệt: Chúng ta cần nhớ một vài cấu trúc đặc biệt của câu hỏi đuôi như “I am -> aren’t I”, “Let’s -> shall we”, các từ mang nghĩa phủ định (never, seldom, no one…) và các chủ ngữ là đại từ bất định (everyone, nobody…).

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải chi tiết từng câu một nhé!

1. I am right, _____?
A. am not I B. don’t I C. aren’t I D. am I

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “I am right” là một câu khẳng định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “am”, chủ ngữ là “I”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Động từ “am” -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “am”.
    • Chủ ngữ “I” -> đại từ “I”.
  4. Trường hợp đặc biệt: Đây là một trường hợp đặc biệt mà các em cần ghi nhớ. Với chủ ngữ “I” và động từ “am” ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định sẽ là “aren’t I” chứ không phải “am not I” (dù “am not I” nghe có vẻ hợp lý nhưng không đúng ngữ pháp thông thường).
  5. Kết luận: Đáp án đúng là C. aren’t I.

2. The picture costs 3,000 USD, __________ ?
A. does it B. did it C. doesn’t it D. didn’t it

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “The picture costs 3,000 USD” là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “costs” (V-s/es), chủ ngữ là “The picture” (tương ứng với đại từ “it”).
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và không có trợ động từ/động từ “to be” -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”. Vì chủ ngữ là “it” (số ít), nên dùng “does”.
    • Chủ ngữ “The picture” -> đại từ “it”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là C. doesn’t it.

3. Let’s go to the seaside, __________ ?
A. do you B. shall we C. do we D. will you

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “Let’s go to the seaside” là một câu đề nghị (suggestion).
  2. Trường hợp đặc biệt: Đối với các câu bắt đầu bằng “Let’s” (viết tắt của Let us) dùng để rủ rê, đề nghị, câu hỏi đuôi luôn là “shall we”.
  3. Kết luận: Đáp án đúng là B. shall we.

4. Everything was cheap then, __________?
A. wasn’t it B. weren’t they C. isn’t it D. aren’t they

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “Everything was cheap then” là một câu khẳng định ở thì quá khứ đơn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “was”, chủ ngữ là “Everything”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Động từ “was” (động từ “to be” ở quá khứ) -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “was”.
    • Đối với các đại từ bất định chỉ vật như “everything”, “something”, “nothing”, chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là “it”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là A. wasn’t it.

5. You have tea for breakfast, __________ you?
A. haven’t B. don’t C. won’t D have

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “You have tea for breakfast” là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “have” (động từ chính, nghĩa là “ăn/uống”), chủ ngữ là “You”. Ở đây, “have” không phải là trợ động từ của thì hiện tại hoàn thành.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và “have” là động từ chính -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”. Với chủ ngữ “You”, dùng “do”.
    • Chủ ngữ “You” -> đại từ “you”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là B. don’t.

6. There is no one in the house, __________ ?
A. isn’t there B. is there C. is anyone D. isn’t

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “There is no one in the house”. Mặc dù không có “not”, nhưng từ “no one” mang ý nghĩa phủ định, nên cả câu được coi là phủ định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “is”, chủ ngữ giả là “There”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định (vì có “no one”) -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Động từ “is” -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “is”.
    • Chủ ngữ giả “There” -> giữ nguyên “there”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là B. is there.

7. He seldom goes fishing, __________?
A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “He seldom goes fishing”. Từ “seldom” (hiếm khi) mang nghĩa phủ định, nên cả câu được coi là phủ định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “goes” (V-s/es, thì hiện tại đơn), chủ ngữ là “He”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định (vì có “seldom”) -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và “goes” là động từ chính -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”. Với chủ ngữ “He”, dùng “does”.
    • Chủ ngữ “He” -> đại từ “he”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là C. does he.

8. He used to sell traditional handicrafts, __________?
A. hasn’t he B. didn’t he C. doesn’t he D. wasn’t he

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “He used to sell traditional handicrafts” là một câu khẳng định. “Used to” diễn tả thói quen hoặc hành động đã từng xảy ra trong quá khứ.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “used to” (mang ý nghĩa quá khứ), chủ ngữ là “He”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Cụm “used to” được coi là một hành động ở quá khứ, tương đương với thì quá khứ đơn. Do đó, trợ động từ phù hợp là “did”.
    • Chủ ngữ “He” -> đại từ “he”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là B. didn’t he.

9. She had to do the shopping for her neighbour, __________ she?
A. didn’t B. hadn’t C. does D. isn’t

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “She had to do the shopping for her neighbour” là một câu khẳng định. “Had to” là dạng quá khứ của “have to”, mang nghĩa “phải làm gì”.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “had to” (động từ chính, ở thì quá khứ đơn), chủ ngữ là “She”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • “Had to” tương đương với một động từ ở thì quá khứ đơn. Do đó, trợ động từ phù hợp là “did”.
    • Chủ ngữ “She” -> đại từ “she”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là A. didn’t.

10. Linda never goes to school late, __________ she ?
A. does B. doesn’t C. will D. won’t

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “Linda never goes to school late”. Từ “never” (không bao giờ) mang nghĩa phủ định, nên cả câu được coi là phủ định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “goes” (V-s/es, thì hiện tại đơn), chủ ngữ là “Linda” (tương ứng với đại từ “she”).
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định (vì có “never”) -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và “goes” là động từ chính -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”. Với chủ ngữ “Linda” (she), dùng “does”.
    • Chủ ngữ “Linda” -> đại từ “she”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là A. does.

11. Everyone has equal rights under the law, __________ ?
A. have they B. haven’t they C. do they D. don’t they

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “Everyone has equal rights under the law” là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “has” (động từ chính, nghĩa là “có”), chủ ngữ là “Everyone”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và “has” là động từ chính -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”.
    • Trường hợp đặc biệt: Với các đại từ bất định chỉ người như “everyone”, “everybody”, “someone”, “somebody”, “no one”, “nobody”, chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”. Do đó, trợ động từ phù hợp với “they” là “do”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là D. don’t they.

12. Paco believes in ghosts, _________ ?
A. didn’t he B. doesn’t he C. won’t he D. hasn’t he

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “Paco believes in ghosts” là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ là “believes” (V-s/es, thì hiện tại đơn), chủ ngữ là “Paco” (tương ứng với đại từ “he”).
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định.
    • Mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn và “believes” là động từ chính -> chúng ta dùng trợ động từ “do/does”. Với chủ ngữ “Paco” (he), dùng “does”.
    • Chủ ngữ “Paco” -> đại từ “he”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là B. doesn’t he.

13. He isn’t going to like this, ______?
A. didn’t he B. did he C. won’t he D. is he

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “He isn’t going to like this” là một câu phủ định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ “to be” là “isn’t”, chủ ngữ là “He”. (“Going to” là cấu trúc diễn tả tương lai gần, “isn’t” là trợ động từ của nó).
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Động từ “isn’t” -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “is”.
    • Chủ ngữ “He” -> đại từ “he”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là D. is he.

14. I’m not allowed to go to the movies, ___?
A. am I B. am not I C. aren’t I D. is you

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “I’m not allowed to go to the movies” là một câu phủ định.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ “to be” là “am not”, chủ ngữ là “I”.
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Động từ “am not” -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “am”.
    • Chủ ngữ “I” -> đại từ “I”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là A. am I. (Lưu ý: “I am” khẳng định thành “aren’t I”, nhưng “I am not” phủ định thì vẫn là “am I” khẳng định bình thường).

15. She isn’t watching television, ___?
A. isn’t she B. is she C. has she D. she has

Lời giải:

  1. Phân tích mệnh đề chính: “She isn’t watching television” là một câu phủ định ở thì hiện tại tiếp diễn.
  2. Xác định động từ và chủ ngữ: Động từ “to be” là “isn’t”, chủ ngữ là “She”. (“Isn’t” là trợ động từ của thì hiện tại tiếp diễn).
  3. Áp dụng nguyên tắc:
    • Mệnh đề chính phủ định -> câu hỏi đuôi khẳng định.
    • Động từ “isn’t” -> trợ động từ cho câu hỏi đuôi là “is”.
    • Chủ ngữ “She” -> đại từ “she”.
  4. Kết luận: Đáp án đúng là B. is she.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi. Các em nhớ ôn lại các nguyên tắc và trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi để làm bài thật tốt nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(-\) Cách thành lập câu hỏi đuôi ( chủ ngữ ở dạng rút gọn)

\(+\) Nếu mệnh đề trước dùng V thường thì câu hỏi đuôi dùng tđt thường của chính thì đó

\(+\) Nếu mệnh đề trước dùng tobe thì dùng lại chính tobe/ đtkt thì dùng lại chính đtkt

\(+\) Nếu mệnh đề trước có not thì câu hỏi đuôi không có not và ngược lại.

\(->\) Đáp án :

\(1\), \(C\)

\(-\) I am \(->\) Câu hỏi đuôi : aren’t I

\(2\), \(C\), doesn’t it

\(3\), \(B\), shall we

 \(+\)  Let’s \(->\) câu hỏi đuôi : shall we

\(4\), \(A\). wasn’t it

\(-\) Everything/ no thing \(->\) chủ ngữ câu hỏi đuôi : it

\(5\), \(A\). haven’t

\(6\), \(B\). is there

\(-\) Not = no/hardly/ scarely/ seldom/ barely/ little/few/never 

\(-\) There \(->\) câu hỏi đuôi chủ ngữ là there

\(7\), \(C\). does he

\(8\), \(B\),  didn’t he ( used to chia ở TQKĐ)

\(9\), \(A\). didn’t

\(-\) Had chia TQKĐ

\(10\),A. does

\(-\) DHNB : never \(->\) chia THTĐ

\(-\) never \(=\) not 

\(11\), Khi chủ ngữ là everyone,no one, any body , nobody,.. \(->\) Viết lại với chủ ngữ : They

\(->\) \(Q\), have they

\(12\), \(B\). doesn’t he

\(13\), \(D.\) is he

\(14\), \(A\). am I

\(15\),\(B\), B. is she

Trả lời bởi:
▲ 0

\(Answer:\) 

\(1.\) C. aren’t I?

\(2.\) C. doesn’t it?

\(3.\) B. shall we?

\(4.\) A. wasn’t it?

\(5.\) A. haven’t …?

\(6.\) B. is there?

\(7.\) C. does he?

\(8.\) B. didn’t he?

\(9.\) B. hadn’t…?

\(10.\) A. does…?

\(11.\) A. have they?

\(12.\) B. doesn’t he?

\(13.\) D. is he?

\(14.\) C. aren’t I?

\(-\) Vế trước có “not” \(->\) vế trước là mđ khẳng định \(->\) chđ dạng phủ định 

\(15.\) B. is she?

Nếu mệnh đề trần thuật ở dạng khẳng định thì phần láy đuôi ở dạng phủ định và ngược lại, nếu mệnh đè trần thuật ở dạng phủ định thì phần láy đuôi ở dạng khẳng định. 
\(->\) Cấu trúc phần láy đuôi:
Auxiliary/ Modal (not) + S
\(->\) Các trường hợp đặc biệt: 
 \(+\) \(TH_1\) \(:\) I am \(… ,\) aren’t I \(?\)
 \(+\) \(TH_2\) \(:\) Let’s \(… ,\) shall we\(?\)
 \(+\) \(TH_3\) \(:\) V \(+\) O\(,\) will\(/\) won’t you\(?\)
 \(+\) \(TH_4\) \(:\) This\(/\) that \(… , …\) it\(?\)
 \(+\) \(TH_5\) \(:\) There \(+\) be \(… , …\) there \(?\)
 \(+\) \(TH_6\) \(:\) These\(,\) those \(… , …\) they\(?\)
\(+\) \(TH_7\) \(:\) never ( ko bao giờ ) , hardly ( hầu như ko) , rarely ( hiếm khi ) , barely ( chỉ vừa đủ ) \(=>\) câu hỏi đuôi dạng khẳng định
\(+\) \(TH_8\) \(:\) Nobody \(,\) no one \(,\) someone \(,\) somebody \(,\) everyone \(,\) everybody \(… , …\) they \(?\)
\(+\) \(TH_9\) \(:\) Nothing/ Everything/ Something \(… , …\) it \(?\) 
\(*\) Lưu ý : Nobody và no one là từ phủ định nên động từ ở câu hỏi đuôi phải là dạng khẳng định.

Trả lời bởi: Chi Tran

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo