Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Task 2 1.I advise him to stop wasting money on lottery. (ought to) He ought to s…

Task 2
1.I advise him to stop wasting money on lottery. (ought to)
He ought to s…

Task 2
1.I advise him to stop wasting money on lottery. (ought to)
He ought to stop wasting money on lottery./ ought not to waste money on lottery: 2.It’s necessary for you to finish your homework before going to bed. (must)
You
3.It isn’t necessary for you to bring food and drink for lunch. (have to)
You 4.Fishing is not allowed in this park. (must)
You
5.Every receptionist in our hotel is obliged to wear a uniform. (have to)
Every receptionist in our hotel 6.It’s forbidden to sell cigarettes to children (must not)
Shops
7.It’s optional for waiters to wear a tie. (have to)
Waiters. 8. His doctor advises him not to drink too much alcohol. (ought to)
He
9.It’s obligatory for every employee to keep the company’s information secret (have to)
Every employee 10. Teachers advise me to study English to get a good job. (ought to)
Hỏi bởi: Jin Yang
1 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của lớp 8! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và hoàn thành bài tập số 2 trong phần ngữ pháp về các động từ khuyết thiếu nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa trang … và chúng ta bắt đầu nào!

Bài tập này giúp chúng ta luyện tập cách diễn đạt các ý khác nhau như lời khuyên, sự cần thiết, sự cho phép, sự bắt buộc và sự cấm đoán bằng các động từ khuyết thiếu như “ought to”, “must”, “have to”, “must not”. Chúng ta sẽ đi từng câu một.

Câu 1:
Đề bài: I advise him to stop wasting money on lottery. (ought to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả một lời khuyên. Từ khóa cho trước là “ought to”, đây là động từ khuyết thiếu dùng để đưa ra lời khuyên.
Cấu trúc chung của lời khuyên với “ought to” là: Chủ ngữ + ought to + động từ nguyên thể (không “to”).
Nếu muốn diễn tả lời khuyên KHÔNG NÊN làm gì, ta dùng: Chủ ngữ + ought not to + động từ nguyên thể (không “to”).
Trong câu gốc, “I advise him” có nghĩa là “Tôi khuyên anh ấy”. Khi chuyển sang “ought to”, chủ ngữ sẽ là “him” (ở dạng chủ ngữ là “He”).
“stop wasting money on lottery” là hành động được khuyên làm.

Lời giải:
He ought to stop wasting money on lottery.

Giải thích thêm (nếu cần diễn tả lời khuyên không nên làm): Nếu muốn nhấn mạnh việc không nên lãng phí tiền vào xổ số, ta có thể dùng dạng phủ định.
He ought not to waste money on lottery.

Câu 2:
Đề bài: It’s necessary for you to finish your homework before going to bed. (must)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự cần thiết. “It’s necessary for you” có nghĩa là “Bạn cần phải”.
Từ khóa cho trước là “must”. “Must” được dùng để diễn tả sự cần thiết, bắt buộc, hoặc sự mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + must + động từ nguyên thể (không “to”).
“for you” sẽ trở thành chủ ngữ “You”.
“finish your homework before going to bed” là hành động cần thiết phải làm.

Lời giải:
You must finish your homework before going to bed.

Câu 3:
Đề bài: It isn’t necessary for you to bring food and drink for lunch. (have to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự KHÔNG cần thiết. “It isn’t necessary for you” có nghĩa là “Bạn không cần phải”.
Từ khóa cho trước là “have to”. “Have to” dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc.
Tuy nhiên, câu gốc đang ở dạng phủ định “isn’t necessary”, nên khi dùng “have to”, chúng ta cần diễn tả sự KHÔNG cần thiết.
Cách diễn tả sự không cần thiết với “have to” là sử dụng “don’t have to” hoặc “doesn’t have to” (tùy chủ ngữ).
Cấu trúc: Chủ ngữ + don’t/doesn’t have to + động từ nguyên thể (không “to”).
“for you” sẽ là chủ ngữ “You”.
“bring food and drink for lunch” là hành động không cần thiết.

Lời giải:
You don’t have to bring food and drink for lunch.

Câu 4:
Đề bài: Fishing is not allowed in this park. (must)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự cấm đoán. “is not allowed” có nghĩa là “không được phép”.
Từ khóa cho trước là “must”. Khi muốn diễn tả sự cấm đoán, ta dùng “must not” (viết tắt là “mustn’t”).
Cấu trúc: Chủ ngữ + must not + động từ nguyên thể (không “to”).
“Fishing” là hành động bị cấm. “in this park” là địa điểm.
Chúng ta cần xác định chủ ngữ phù hợp. Trong trường hợp này, chúng ta có thể hiểu là “Bạn” (người đọc quy định) hoặc nói chung là ai đó. Tuy nhiên, để thể hiện rõ quy định, thường người ta sẽ dùng chủ ngữ là “You” hoặc có thể ngầm hiểu là “One” (một người nào đó). Với ngữ cảnh này, “You” là phù hợp nhất để nói với người đọc quy định.
“Fishing is not allowed” có nghĩa là bạn không được phép câu cá. Vậy hành động bị cấm là “fish”.

Lời giải:
You must not fish in this park.
Hoặc:
You mustn’t fish in this park.

Câu 5:
Đề bài: Every receptionist in our hotel is obliged to wear a uniform. (have to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự bắt buộc. “is obliged to” có nghĩa là “bị bắt buộc phải”.
Từ khóa cho trước là “have to”. “Have to” cũng dùng để diễn tả sự bắt buộc.
Cấu trúc: Chủ ngữ + have to + động từ nguyên thể (không “to”).
Chủ ngữ trong câu gốc là “Every receptionist in our hotel”. “Every” đi với danh từ số ít, và động từ đi kèm cũng chia ở số ít (is obliged). Khi chuyển sang “have to”, chủ ngữ “Every receptionist” vẫn giữ nguyên. “have to” sẽ đi với danh từ số ít hoặc số nhiều mà không thay đổi hình thức.
“wear a uniform” là hành động bắt buộc.

Lời giải:
Every receptionist in our hotel has to wear a uniform.

Câu 6:
Đề bài: It’s forbidden to sell cigarettes to children (must not)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự cấm đoán. “It’s forbidden” có nghĩa là “bị cấm”.
Từ khóa cho trước là “must not”.
Cấu trúc: Chủ ngữ + must not + động từ nguyên thể (không “to”).
“to sell cigarettes to children” là hành động bị cấm. Ai là người thực hiện hành động này? Đó là các “Shops” (các cửa hàng).
Chủ ngữ sẽ là “Shops”.
Hành động bị cấm là “sell cigarettes to children”.

Lời giải:
Shops must not sell cigarettes to children.
Hoặc:
Shops mustn’t sell cigarettes to children.

Câu 7:
Đề bài: It’s optional for waiters to wear a tie. (have to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự tùy chọn, không bắt buộc. “It’s optional” có nghĩa là “là tùy chọn”.
Từ khóa cho trước là “have to”. “Have to” diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc.
Tuy nhiên, câu gốc đang ở dạng “optional”, tức là không bắt buộc. Khi dùng “have to”, chúng ta cần diễn tả sự KHÔNG cần thiết hoặc KHÔNG bắt buộc.
Cách diễn tả sự không cần thiết với “have to” là “don’t have to” hoặc “doesn’t have to”.
Cấu trúc: Chủ ngữ + don’t/doesn’t have to + động từ nguyên thể (không “to”).
“for waiters” sẽ là chủ ngữ “Waiters”.
“wear a tie” là hành động tùy chọn.

Lời giải:
Waiters don’t have to wear a tie.

Câu 8:
Đề bài: His doctor advises him not to drink too much alcohol. (ought to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả lời khuyên của bác sĩ. “His doctor advises him” có nghĩa là “Bác sĩ của anh ấy khuyên anh ấy”.
Từ khóa cho trước là “ought to”. “Ought to” dùng để đưa ra lời khuyên.
Cấu trúc: Chủ ngữ + ought to + động từ nguyên thể (không “to”).
Hoặc Chủ ngữ + ought not to + động từ nguyên thể (không “to”).
Chủ ngữ sẽ là “him” (ở dạng chủ ngữ là “He”).
“not to drink too much alcohol” là lời khuyên KHÔNG NÊN làm. Do đó, ta dùng “ought not to”.

Lời giải:
He ought not to drink too much alcohol.
Hoặc:
He oughtn’t to drink too much alcohol.

Câu 9:
Đề bài: It’s obligatory for every employee to keep the company’s information secret (have to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự bắt buộc. “It’s obligatory” có nghĩa là “là bắt buộc”.
Từ khóa cho trước là “have to”. “Have to” dùng để diễn tả sự bắt buộc.
Cấu trúc: Chủ ngữ + have to + động từ nguyên thể (không “to”).
Chủ ngữ là “every employee”.
“keep the company’s information secret” là hành động bắt buộc.

Lời giải:
Every employee has to keep the company’s information secret.

Câu 10:
Đề bài: Teachers advise me to study English to get a good job. (ought to)
Phân tích:
Câu gốc diễn tả lời khuyên của giáo viên. “Teachers advise me” có nghĩa là “Giáo viên khuyên tôi”.
Từ khóa cho trước là “ought to”. “Ought to” dùng để đưa ra lời khuyên.
Cấu trúc: Chủ ngữ + ought to + động từ nguyên thể (không “to”).
Chủ ngữ sẽ là “me” (ở dạng chủ ngữ là “I”).
“study English to get a good job” là hành động được khuyên làm.

Lời giải:
I ought to study English to get a good job.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập số 2 rồi đấy các em ạ. Các em hãy xem lại bài làm của mình và so sánh với đáp án của cô nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo