Task 4. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau
1. My office is…
1. My office is ……. away than mine.
A. father
B. more far
C. farther
D. farer
2. Lana is ……. than David.
A. handsome
B. the more handsome
C. more handsome
D. the most handsome
3. She did the test .. I did.
A. as bad as
B. badder than
C. more badly than
D. worse than
4. A boat is ……. than a plane.
A. slower
B. slowest
C. more slow
D. more slower
5. Her new house is ……. than the old one.
A. more comfortable
B. comfortably
C. more comfortabler
D. comfortable.
Chúng ta cùng bắt đầu với câu hỏi số 1.
Câu 1: My office is ……. away than mine.
A. father
B. more far
C. farther
D. farer
Các em nhìn thấy từ khóa “than” ở cuối câu. Đây là dấu hiệu của so sánh hơn.
Chúng ta cần so sánh khoảng cách từ văn phòng của tôi với văn phòng của ai đó (hoặc một địa điểm nào đó). Từ “away” là trạng từ chỉ khoảng cách.
Trong tiếng Anh, để so sánh hơn với các tính từ hoặc trạng từ ngắn, chúng ta thêm “er” vào sau nó. Ví dụ: long -> longer, fast -> faster.
Tuy nhiên, với từ “far” (xa), dạng so sánh hơn của nó là “farther” hoặc “further”. “Farther” thường dùng để chỉ khoảng cách địa lý, còn “further” dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Trong trường hợp này, chúng ta đang nói về khoảng cách địa lý, nên “farther” là phù hợp nhất.
Bây giờ chúng ta cùng xem xét các đáp án:
A. father: Đây là dạng so sánh hơn của tính từ “father” (cha), không liên quan đến khoảng cách.
B. more far: Cách dùng này không đúng với quy tắc so sánh hơn của từ “far”.
C. farther: Đây là dạng so sánh hơn đúng của từ “far”.
D. farer: Đây không phải là dạng so sánh hơn của từ “far”.
Vậy đáp án đúng cho câu 1 là C. farther.
Chúng ta sang câu số 2.
Câu 2: Lana is ……. than David.
A. handsome
B. the more handsome
C. more handsome
D. the most handsome
Câu này cũng có từ khóa “than”, cho thấy chúng ta đang so sánh hơn giữa hai người là Lana và David.
Chúng ta cần so sánh về sự “handsome” (đẹp trai). Từ “handsome” là tính từ dài, có hai âm tiết trở lên (han-dso-me).
Với các tính từ dài, để so sánh hơn, chúng ta thêm “more” vào trước tính từ đó.
Chúng ta cùng phân tích các đáp án:
A. handsome: Đây là dạng nguyên thể, dùng để so sánh ngang bằng hoặc miêu tả đơn thuần, không phải so sánh hơn.
B. the more handsome: “the more” thường đi kèm với so sánh kép, ví dụ “the more …, the more …”. Trong trường hợp này, chúng ta chỉ so sánh hai người.
C. more handsome: Đây là cấu trúc so sánh hơn đúng với tính từ dài.
D. the most handsome: “the most” dùng để so sánh nhất, khi chúng ta so sánh hơn hai đối tượng trở lên, và chọn ra đối tượng có đặc điểm cao nhất. Ở đây chúng ta chỉ so sánh Lana và David (hai người), nên không dùng so sánh nhất.
Vậy đáp án đúng cho câu 2 là C. more handsome.
Tiếp theo là câu số 3.
Câu 3: She did the test .. I did.
A. as bad as
B. badder than
C. more badly than
D. worse than
Ở đây, chúng ta cần điền vào chỗ trống để hoàn thành câu so sánh.
Chúng ta đang so sánh cách cô ấy làm bài kiểm tra với cách tôi làm bài kiểm tra.
“Did” là động từ, vì vậy chúng ta cần sử dụng một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “did”.
Từ “bad” là tính từ có nghĩa là “tồi”, “xấu”. Trạng từ của nó là “badly”.
Vậy chúng ta cần so sánh dạng trạng từ “badly” ở dạng so sánh hơn.
Tuy nhiên, “bad” là một tính từ bất quy tắc. Dạng so sánh hơn của tính từ “bad” là “worse”. Và dạng so sánh hơn của trạng từ “badly” cũng là “worse”.
Chúng ta cùng xem xét các đáp án:
A. as bad as: Đây là cấu trúc so sánh ngang bằng, dùng khi hai đối tượng có cùng mức độ. “as bad as” là sai vì “bad” là tính từ. Đúng phải là “as badly as” nếu so sánh trạng từ. Nhưng ở đây có “than” ở cuối, nên không phải so sánh ngang bằng.
B. badder than: Đây là dạng so sánh hơn sai của “bad”.
C. more badly than: Đây là cách so sánh hơn của trạng từ dài. Tuy nhiên, “badly” là trạng từ ngắn và có dạng so sánh bất quy tắc, nên không dùng “more badly”.
D. worse than: Đây là dạng so sánh hơn đúng của “bad” (tính từ) và “badly” (trạng từ). Nó phù hợp với cấu trúc so sánh hơn.
Vậy đáp án đúng cho câu 3 là D. worse than.
Chúng ta cùng sang câu số 4.
Câu 4: A boat is ……. than a plane.
A. slower
B. slowest
C. more slow
D. more slower
Câu này cũng có từ khóa “than”, cho thấy chúng ta đang so sánh hơn giữa “a boat” (một chiếc thuyền) và “a plane” (một chiếc máy bay).
Chúng ta cần so sánh về tốc độ. Từ “slow” (chậm) là một tính từ ngắn.
Với tính từ ngắn, để so sánh hơn, chúng ta thêm “er” vào sau nó. Ví dụ: slow -> slower.
Bây giờ chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. slower: Đây là dạng so sánh hơn đúng của tính từ ngắn “slow”.
B. slowest: Đây là dạng so sánh nhất, dùng khi so sánh ba đối tượng trở lên.
C. more slow: Cách này dùng cho tính từ dài, không dùng cho tính từ ngắn như “slow”.
D. more slower: Cả “more” và “slower” đều là dạng so sánh hơn, ghép lại sẽ sai ngữ pháp.
Vậy đáp án đúng cho câu 4 là A. slower.
Cuối cùng là câu số 5.
Câu 5: Her new house is ……. than the old one.
A. more comfortable
B. comfortably
C. more comfortabler
D. comfortable.
Chúng ta lại thấy từ khóa “than” ở cuối câu, đây là câu so sánh hơn giữa “her new house” (ngôi nhà mới của cô ấy) và “the old one” (ngôi nhà cũ).
Chúng ta cần so sánh về sự “comfortable” (thoải mái). Từ “comfortable” là một tính từ dài (com-for-ta-ble), có ba âm tiết.
Với tính từ dài, chúng ta dùng “more” + tính từ để tạo thành dạng so sánh hơn.
Bây giờ chúng ta cùng xem xét các đáp án:
A. more comfortable: Đây là dạng so sánh hơn đúng với tính từ dài.
B. comfortably: Đây là trạng từ, không dùng để miêu tả tính chất của danh từ “house”.
C. more comfortabler: “Comfortable” là tính từ dài, không thêm “er” và cũng không dùng “more”. Cấu trúc này sai.
D. comfortable: Đây là dạng nguyên thể của tính từ, dùng để miêu tả hoặc so sánh ngang bằng, không phải so sánh hơn.
Vậy đáp án đúng cho câu 5 là A. more comfortable.
Các em đã nắm rõ chưa nào? Cô hy vọng qua bài tập này, các em sẽ hiểu rõ hơn về cách dùng các dạng so sánh hơn trong tiếng Anh. Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo nhé!
\(1.\) A\(
\)-\( farther là trường hợp đặc biệt của so sánh hơn (có than). (far \)->\( farther)
\)-\( Cấu trúc: S1 + tobe + adj-er + than + S2
\)2. C\(
\)-\( than \)->\( so sánh hơn
\)-\( handsome là tính từ dài \)->\( Đi với more
\)-\( Cấu trúc: S1 + tobe + more + adj + than +S2
\)3. D\(
\)-\( So sánh giữa hai sự vật, hành động, sự việc \)->\( So sánh hơn
\)-\( So sánh hơn của bad là worse (trường hợp đặc biệt)
\)4. A\(
\)-\( than \)->\( So sánh hơn
\)-\( slow là tính từ ngắn \)->\( thêm đuôi -er
\)5. A\(
\)-\( than \)->\( So sánh hơn
\)-\( comfortable là adj dài \)->` Đi với more
\(1.\) \(C\).
— Than \(->\) Câu so sánh hơn.
\(=>\) Far \(->\) Farther.
\(2. C.\)
— Than \(->\) Câu so sánh hơn.
\(=>\) Handsome \(->\) More handsome. ( Tính từ dài ).
\(3. D.\)
— Dạng so sánh hơn của bad là worse.
\(4. A.\)
— Than \(->\) Câu so sánh hơn.
\(=>\) Slow \(->\) Slower.
\(5. A.\)
— Than \(->\) Câu so sánh hơn.
\(=>\) Comfortable \(->\) More comfortable. ( Tính từ dài ).