Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

The last time I heard from her was two years ago -> I haven’t

The last time I heard from her was two years ago
-> I haven’t

The last time I heard from her was two years ago
-> I haven’t
Hỏi bởi: hinhtrandai
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 9! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh, đó là chuyển đổi cấu trúc câu. Bài tập của chúng ta hôm nay là:

The last time I heard from her was two years ago
-> I haven’t

Nào, các em hãy cùng cô phân tích từng bước nhé!

Bước 1: Xác định thì của câu gốc.

Câu gốc của chúng ta là: “The last time I heard from her was two years ago.”
Chúng ta thấy động từ “heard” ở đây chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
“was” cũng là động từ to be ở thì Quá khứ đơn.
Như vậy, câu gốc đang diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Bước 2: Phân tích ý nghĩa của câu gốc.

Câu “The last time I heard from her was two years ago” có nghĩa là: “Lần cuối cùng tôi nghe tin tức từ cô ấy là cách đây hai năm.”
Điều này ngụ ý rằng, kể từ hai năm trước đó cho đến bây giờ, tôi chưa hề nghe tin tức gì từ cô ấy nữa.

Bước 3: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.

Chúng ta cần chuyển câu sang dạng bắt đầu bằng “I haven’t…”.
Cụm “I haven’t” là dạng rút gọn của “I have not”. Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).

Bước 4: Áp dụng công thức thì Hiện tại hoàn thành.

Thì Hiện tại hoàn thành có công thức chung như sau:
Với chủ ngữ là I, You, We, They hoặc danh từ số nhiều:
(+) Subject + have + Verb (past participle)
(-) Subject + have + not + Verb (past participle)
(?) Have + Subject + Verb (past participle)?

Với chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít:
(+) Subject + has + Verb (past participle)
(-) Subject + has + not + Verb (past participle)
(?) Has + Subject + Verb (past participle)?

Trong bài tập này, chủ ngữ là “I” và chúng ta có “haven’t” nên sẽ sử dụng dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành với chủ ngữ “I”.

Bước 5: Tìm động từ chính và dạng quá khứ phân từ (Past Participle) của nó.

Trong câu gốc, động từ chính liên quan đến việc “nghe tin tức” là “hear”.
Dạng quá khứ phân từ của “hear” là “heard”.

Bước 6: Xác định phần còn lại của câu và điều chỉnh thời gian.

Câu gốc nói về lần cuối cùng nghe tin tức là “two years ago”.
Khi chuyển sang thì Hiện tại hoàn thành phủ định (“I haven’t heard from her”), chúng ta cần diễn tả sự việc chưa xảy ra cho đến hiện tại.
Vì lần cuối cùng nghe tin tức là hai năm trước, điều đó có nghĩa là cho đến bây giờ, tôi vẫn chưa nghe tin tức từ cô ấy.
Khoảng thời gian “two years ago” cần được diễn đạt lại cho phù hợp với thì Hiện tại hoàn thành. Chúng ta có thể dùng “for two years” (trong vòng hai năm) hoặc “since two years ago” (kể từ hai năm trước). Tuy nhiên, trong cấu trúc phủ định “I haven’t heard from her…”, cách phổ biến và hợp lý nhất để diễn tả khoảng thời gian này là sử dụng “for two years”.

Bước 7: Ghép các yếu tố lại để hoàn thành câu.

Bắt đầu với “I haven’t”.
Tiếp theo là động từ ở dạng quá khứ phân từ: “heard”.
Cụm từ chỉ đối tượng bị tác động: “from her”.
Và cuối cùng là diễn tả khoảng thời gian chưa xảy ra: “for two years”.

Vậy, câu hoàn chỉnh của chúng ta sẽ là:
I haven’t heard from her for two years.

Kiểm tra lại:
Câu này có nghĩa là “Tôi đã không nghe tin tức từ cô ấy trong vòng hai năm nay.” Điều này hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của câu gốc “Lần cuối cùng tôi nghe tin tức từ cô ấy là cách đây hai năm.”

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập thêm nhiều dạng bài khác nữa nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(->\) Answer : I haven’t heard from her for 2 years

\(-\) The last time + S + Ved/V2 + O + was + time (trong quá khứ)

\(+)\) S + has/have + Vpp + O 

\(-)\) S + has/have + not + Vpp + O 

\(?)\) Has/have + S + Vpp + O ? 

\(-\) Chủ ngữ là I \(->\) chia haven’t 

\(-\) for + khoảng thời gian 

\(-\) hear \(->\) heard \(->\) heard 

Trả lời bởi:
▲ 3

\(=>\) I haven’t heard from her for two years.

\(->\) The last time + S + V2(ed/BQT) + … + was + khoảng thời gian + ago.

\(=\) S + has/have + not + V3(ed/BQT) + … + for + khoảng thời gian.

*I : ngôi thứ nhất số ít \(=>\) Dùng “have” và thêm “not” vào phía sau.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo