Thế nào là địa chỉ ô tính trong bảng tính? Phân biệt địa chỉ tương đối và tuyệt …
Các em đã quen với việc ghi chép bài tập, ghi điểm số vào các ô trên giấy. Trong bảng tính điện tử cũng tương tự như vậy, mỗi ô mà chúng ta thấy trên màn hình đều có một “tên gọi” riêng để chúng ta có thể gọi tên và sử dụng nó.
1. Thế nào là địa chỉ ô tính trong bảng tính?
Trong một bảng tính, mỗi ô là một “đơn vị” nhỏ nhất để chứa dữ liệu. Để chúng ta có thể tham chiếu, truy cập và thao tác với từng ô một cách dễ dàng, mỗi ô đều được gán một “tên” duy nhất. Cái tên này chính là địa chỉ ô tính.
Vậy, địa chỉ ô tính là gì?
Địa chỉ ô tính là sự kết hợp giữa tên cột và số thứ tự của hàng chứa ô đó.
Chúng ta hãy nhìn vào một bảng tính ví dụ nhé:
Giả sử chúng ta có một bảng tính như sau:
Cột A | Cột B | Cột C
——- | ——– | ——–
10 | 20 | 30
40 | 50 | 60
Trong ví dụ trên:
– Ô chứa số 10 nằm ở cột A và hàng 1. Vậy địa chỉ của ô này là A1.
– Ô chứa số 20 nằm ở cột B và hàng 1. Địa chỉ của ô này là B1.
– Ô chứa số 40 nằm ở cột A và hàng 2. Địa chỉ của ô này là A2.
Các em hãy thử xác định địa chỉ của ô chứa số 30 và ô chứa số 60 xem nào? Rất chính xác! Ô chứa số 30 có địa chỉ là C1, còn ô chứa số 60 có địa chỉ là C2.
Như vậy, chúng ta luôn đọc địa chỉ ô tính bằng cách đọc tên cột trước, sau đó đến số thứ tự của hàng.
2. Phân biệt địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối.
Trong bảng tính, chúng ta thường sử dụng công thức để tính toán. Khi chúng ta sao chép công thức từ ô này sang ô khác, cách các địa chỉ ô tính trong công thức thay đổi sẽ quyết định đó là địa chỉ tương đối hay tuyệt đối.
a) Địa chỉ tương đối (Relative Address)
Đây là loại địa chỉ ô tính mà chúng ta hay gặp nhất, ví dụ như A1, B2, C5.
Khi chúng ta sao chép một công thức chứa địa chỉ tương đối từ một ô sang một ô khác, địa chỉ này sẽ tự động điều chỉnh vị trí sao cho phù hợp với ô mới.
Hãy tưởng tượng thế này:
Nếu chúng ta có công thức =A1+B1 tại ô C1, và chúng ta sao chép công thức này xuống ô C2.
– Tại ô C1, công thức đang tính tổng của ô A1 và ô B1.
– Khi sao chép xuống ô C2, phần mềm bảng tính sẽ hiểu rằng chúng ta muốn tính tổng của hai ô nằm ở hai cột bên trái so với ô C2. Do đó, công thức tại ô C2 sẽ tự động trở thành =A2+B2.
Địa chỉ tương đối rất hữu ích khi chúng ta muốn áp dụng cùng một phép tính cho nhiều dòng dữ liệu.
b) Địa chỉ tuyệt đối (Absolute Address)
Ngược lại với địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối sẽ không thay đổi vị trí khi chúng ta sao chép công thức. Chúng ta thể hiện địa chỉ tuyệt đối bằng cách thêm dấu \( phía trước tên cột và phía trước số thứ tự của hàng.
Ví dụ: \)A\(1 là địa chỉ tuyệt đối.
Khi chúng ta sao chép một công thức chứa địa chỉ tuyệt đối, địa chỉ này sẽ giữ nguyên.
Giả sử chúng ta có công thức =A1*\)B\(1 tại ô C1. Trong đó, A1 là địa chỉ tương đối, còn \)B\(1 là địa chỉ tuyệt đối.
– Tại ô C1, công thức đang lấy giá trị của A1 nhân với giá trị cố định tại ô B1.
– Nếu chúng ta sao chép công thức này xuống ô C2, công thức tại ô C2 sẽ trở thành =A2*\)B\(1.
Các em thấy đó, địa chỉ A1 đã thay đổi thành A2 (vì nó là tương đối), nhưng địa chỉ \)B\(1 vẫn giữ nguyên là \)B\(1 (vì nó là tuyệt đối). Điều này có nghĩa là ô C2 sẽ lấy giá trị của A2 nhân với giá trị của ô B1.
Vậy, mục đích của địa chỉ tuyệt đối là gì?
Nó giúp chúng ta cố định một giá trị nào đó (ví dụ: một tỷ lệ phần trăm, một đơn giá không đổi) để áp dụng cho nhiều phép tính khác nhau mà không sợ nó bị thay đổi khi sao chép công thức.
Cô tóm tắt lại bảng so sánh hai loại địa chỉ này nhé:
| Đặc điểm | Địa chỉ tương đối | Địa chỉ tuyệt đối |
|—|—|—|
| Ký hiệu ví dụ | A1, B2 | \)A\(1, \)B$2 |
| Thay đổi khi sao chép công thức | Có, tự động điều chỉnh | Không, giữ nguyên |
| Mục đích sử dụng | Áp dụng phép tính cho nhiều dòng/cột dữ liệu | Cố định một giá trị, áp dụng cho nhiều phép tính |
Các em có câu hỏi nào không? Hãy ghi nhớ kỹ hai loại địa chỉ này nhé, vì nó sẽ giúp các em làm việc hiệu quả hơn rất nhiều với bảng tính. Buổi học hôm nay đến đây là kết thúc. Chúc các em học tốt!
\(Answer\) \(:\)
\(***\) \( \color{#666666}{l}\color{#808080}{q}\color{#999999}{h}\color{#b3b3b3}{w} \)
\(@\) địa chỉ ô tính trong bảng tính là :
\(+\) địa chỉ ô tính là tên gọi xác định vị trí của một ô, được tạo bởi tên cột (chữ cái) và số hàng (chữ số).
\(@\) Phân biệt :
\(+\) Địa chỉ tương đối :
\(-\) Là địa chỉ không có dấu \( trước tên cột và hàng.
\(-\) Khi sao chép công thức, địa chỉ sẽ tự động thay đổi theo vị trí mới hoặc có thể dùng tính toán linh hoạt theo từng ô.
\(+\) Địa chỉ tuyệt đối :
\(-\) là địa chỉ có dấu \) trước cả tên cột và số hàng.
\(-\) Khi sao chép công thức, địa chỉ không thay đổi, luôn cố định hay dùng tham chiếu đến một ô cố định.
– Địa chỉ của một ô tính trong Excel là một khái niệm được sử dụng để xác định 1 ô (cell) trong Excel. Đây là một phần rất quan trọng khi làm việc với Excel – là công cụ cơ bản để xử lý bảng tính. Mọi công thức tính toán đều phải dựa vào địa chỉ của ô tính để thiết lập.
Địa chỉ của một ô trong Excel là giao giữa cột và hàng, được xác định theo công thức
<tên cột><tên hàng>
ví dụ: B2 là địa chỉ của cột B và dòng 2.
– Phân biệt địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối:
+ Địa chỉ tương đối là địa chỉ bị thay đổi khi chúng ta thực hiện copy công thức, là địa chỉ mặc định khi chúng ta lập công thức.
+ Địa chỉ tuyệt đối là nếu như địa chỉ tương đối bị thay đổi khi chúng ta sao chép công thức thì địa chỉ tuyệt đối luôn luôn cố định.