Thế nào là phép lai phân tích? Viết sơ đồ lai để minh hoạ.
Cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.
Bài tập: Thế nào là phép lai phân tích? Viết sơ đồ lai để minh hoạ.
Lời giải:
Bước 1: Hiểu và định nghĩa phép lai phân tích
Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rõ bản chất của phép lai phân tích.
Phép lai phân tích là phép lai giữa một cá thể mang kiểu hình trội với một cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng.
Mục đích của phép lai này là để xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội.
Nói cách khác, chúng ta muốn biết cá thể trội đó dị hợp tử hay đồng hợp tử.
Bước 2: Phân tích mục đích và cơ sở của phép lai phân tích
Tại sao chúng ta lại cần đến phép lai phân tích?
Khi quan sát một tính trạng, nếu cá thể biểu hiện kiểu hình trội, chúng ta có hai khả năng về kiểu gen:
– Nếu kiểu gen là đồng hợp trội (ví dụ: AA).
– Nếu kiểu gen là dị hợp tử (ví dụ: Aa).
Để phân biệt hai trường hợp này, chúng ta sử dụng phép lai phân tích.
Cơ sở của phép lai phân tích dựa trên sự khác biệt về tổ hợp gen mà con lai nhận được từ bố mẹ.
Bước 3: Xác định các trường hợp có thể xảy ra trong phép lai phân tích
Chúng ta sẽ xét hai trường hợp chính cho cá thể mang kiểu hình trội:
Trường hợp 1: Cá thể trội là đồng hợp tử
Nếu cá thể trội có kiểu gen đồng hợp tử (ví dụ: AA), khi lai với cá thể lặn (aa), tất cả các con lai sẽ nhận được alen A từ bố (hoặc mẹ) trội và alen a từ bố (hoặc mẹ) lặn.
Kết quả là tất cả các con lai đều có kiểu gen dị hợp tử (Aa) và biểu hiện kiểu hình trội.
Trường hợp 2: Cá thể trội là dị hợp tử
Nếu cá thể trội có kiểu gen dị hợp tử (ví dụ: Aa), khi lai với cá thể lặn (aa), các con lai sẽ nhận được các tổ hợp gen khác nhau.
– Một nửa số con lai sẽ nhận được alen A từ bố (hoặc mẹ) dị hợp và alen a từ bố (hoặc mẹ) lặn, có kiểu gen Aa và biểu hiện kiểu hình trội.
– Một nửa số con lai sẽ nhận được alen a từ bố (hoặc mẹ) dị hợp và alen a từ bố (hoặc mẹ) lặn, có kiểu gen aa và biểu hiện kiểu hình lặn.
Bước 4: Minh hoạ bằng sơ đồ lai
Để minh hoạ rõ hơn, chúng ta sẽ viết sơ đồ lai cho cả hai trường hợp trên.
Giả sử gen quy định tính trạng là A/a, trong đó A là alen trội quy định tính trạng trội, a là alen lặn quy định tính trạng lặn.
Cá thể mang kiểu hình lặn có kiểu gen là aa.
Sơ đồ lai 1: Cá thể trội là đồng hợp tử
P: AA (trội) x aa (lặn)
Giao tử: A x a
F1: Aa (100% trội)
Giải thích: Trong trường hợp này, nếu cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp tử (AA) lai với cá thể lặn (aa), tất cả con lai F1 đều nhận được alen A từ bố (hoặc mẹ) trội và alen a từ bố (hoặc mẹ) lặn, do đó đều có kiểu gen Aa và biểu hiện kiểu hình trội.
Sơ đồ lai 2: Cá thể trội là dị hợp tử
P: Aa (trội) x aa (lặn)
Giao tử: A, a x a
F1:
– 1/2 Aa (trội)
– 1/2 aa (lặn)
Giải thích: Trong trường hợp này, nếu cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp tử (Aa) lai với cá thể lặn (aa), cá thể dị hợp tử sẽ tạo ra hai loại giao tử là A và a. Cá thể lặn chỉ tạo ra một loại giao tử là a.
Khi kết hợp, ta có thể thu được hai tổ hợp gen:
– Giao tử A (từ bố/mẹ trội) kết hợp với giao tử a (từ bố/mẹ lặn) tạo ra kiểu gen Aa, biểu hiện kiểu hình trội.
– Giao tử a (từ bố/mẹ trội) kết hợp với giao tử a (từ bố/mẹ lặn) tạo ra kiểu gen aa, biểu hiện kiểu hình lặn.
Tỉ lệ ở F1 là 1 trội : 1 lặn.
Bước 5: Kết luận về cách sử dụng phép lai phân tích
Từ hai sơ đồ lai trên, chúng ta có thể thấy:
– Nếu kết quả phép lai phân tích thu được toàn con lai có kiểu hình trội, thì cá thể mang kiểu hình trội ban đầu có kiểu gen đồng hợp tử.
– Nếu kết quả phép lai phân tích thu được con lai có cả hai kiểu hình trội và lặn theo tỉ lệ 1:1, thì cá thể mang kiểu hình trội ban đầu có kiểu gen dị hợp tử.
Như vậy, phép lai phân tích là công cụ hữu hiệu để xác định kiểu gen của một cá thể mang kiểu hình trội.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về phép lai phân tích và cách áp dụng nó.
Các em hãy xem lại bài và đừng ngần ngại đặt câu hỏi nếu còn điều gì chưa rõ nhé!
Đáp án:
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
Ví dụ sơ đồ lai minh họa:
*A_ x aa → Aa : 1aa → A_ là Aa
A_ có thể là Aa hoặc AA
P: Aa x aa
Gp: A, a a
F1: 1Aa : 1aa.
P: AA x aa
Gp: A a
F1: 100%Aa → Loại
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
-lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
*sơ đồ lai minh hoạ
P : AA x aa
G(p) A a
F1 Aa