Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

The next generation of telephone users will probably laugh(1)…. we explain how…

The next generation of telephone users will probably laugh(1)…. we explain how…

The next generation of telephone users will probably laugh(1)…. we explain how we used to stand next to a wall in the kitchen to (2) …. a phone call. Mobile communications, already highly advanced compared with a decade ago, will completely change communications in the next few years
(3)……there are millions of people using mobile phones, most people know(4)….about the mobile telecommunications industry and its technology. there are three types of mobile phones. these are than portables, pocket-sized than portables, and transportable. the smallest and most popular are the pocket-sized hand portables. these work on rechargeable batteries, which allow an (5)….. of up to 80 min’s conversation. mobiles that are fitted permanently in a vehicle do not (6) …. on separated batteries. they require an external aerial on the vehicle. this can mean a stronger signal with clearer (7)….. Transportables have a high power capability and can be used (8)….anywhere. They come with powerful battery packs for longer, continuous use and may also be put (9) …. a vehicle, using its electrics. They (10)….. to be bulkier than hand portables
1. A. unless B.when C. while D.whether
2. A. make B. give C. take D. do
3. A. In addition B. Because C. as a result D. Although
4. A. little B. some C. few D. lots
5. A. amount B. account C. activity D.insist
6. A. rely B. create C. carry D. insist
7. A. wave B. letter C. speech D. speed
8. A. mostly B. hardly C. most D. almost
9. on with B. into C. up with D. in to
10. A. used B.have C.tend D. are
Hỏi bởi: Mei Mai
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ rất hay về chủ đề điện thoại di động nhé. Dạng bài này không chỉ giúp chúng ta củng cố từ vựng, ngữ pháp mà còn rèn luyện kỹ năng đọc hiểu nữa đấy.

Các em hãy đọc kỹ từng câu và phân tích cùng cô nhé!

1. Đáp án đúng là B. when
Giải thích: Chỗ trống này cần một liên từ chỉ thời gian. Chúng ta hãy xem xét nghĩa của cả câu: “Thế hệ người dùng điện thoại tiếp theo có lẽ sẽ bật cười … chúng ta giải thích cách chúng ta đã từng đứng cạnh tường trong bếp để gọi điện.”
when (khi): Diễn tả hai hành động, một hành động xảy ra thì hành động kia xen vào hoặc hai hành động xảy ra nối tiếp nhau. “Họ sẽ cười khi chúng ta giải thích”. Đây là lựa chọn hợp lý nhất.
– unless (trừ khi): Dùng cho câu điều kiện, không hợp nghĩa.
– while (trong khi): Thường diễn tả hai hành động xảy ra song song, kéo dài. Trong ngữ cảnh này “when” phù hợp hơn.
– whether (liệu rằng): Dùng trong câu hỏi gián tiếp, không đúng.
Dịch nghĩa: Thế hệ người dùng điện thoại tiếp theo có lẽ sẽ bật cười khi chúng ta giải thích…

2. Đáp án đúng là A. make
Giải thích: Đây là một cụm từ cố định (collocation) mà chúng ta đã học rồi.
make a phone call: thực hiện một cuộc gọi điện thoại.
Các động từ khác không kết hợp với “a phone call” để tạo thành cụm từ có nghĩa tương tự. Ví dụ: “give a call” có thể dùng nhưng “give a phone call” thì không thông dụng. “take a call” có nghĩa là nhận/nghe một cuộc gọi, khác với việc chủ động gọi đi. “do” không đi với “a phone call”.
Vậy chúng ta phải ghi nhớ cụm từ: make a phone call.

3. Đáp án đúng là D. Although
Giải thích: Câu này có hai vế với ý nghĩa tương phản nhau. Vế 1: “có hàng triệu người đang dùng điện thoại di động”. Vế 2: “hầu hết mọi người biết rất ít về ngành công nghiệp này”. Sự đối lập này cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ.
– In addition (Ngoài ra, thêm vào đó): Dùng để bổ sung thông tin.
– Because (Bởi vì): Dùng để chỉ nguyên nhân.
– as a result (Kết quả là): Dùng để chỉ kết quả.
Although (Mặc dù): Dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau. Đây là đáp án chính xác.
Dịch nghĩa: Mặc dù có hàng triệu người đang dùng điện thoại di động, hầu hết mọi người biết rất ít…

4. Đáp án đúng là A. little
Giải thích: Ở câu (3) chúng ta đã xác định ý của câu là “biết rất ít”. Chỗ trống này cần một từ hạn định (quantifier) đi với danh từ không đếm được (“knowledge” được ngầm hiểu ở đây).
little + danh từ không đếm được: có nghĩa là “rất ít, hầu như không có”, mang ý nghĩa phủ định.
– some (một vài, một ít): mang ý nghĩa xác định, không phù hợp với sự tương phản của “Although”.
– few + danh từ đếm được: có nghĩa là “rất ít, hầu như không có”. Không dùng được vì “knowledge” là danh từ không đếm được.
– lots (nhiều): trái ngược hoàn toàn về nghĩa.
Vì vậy, “know little about” (biết rất ít về) là lựa chọn đúng.

5. Đáp án đúng là A. amount
Giải thích: Chỗ trống này cần một danh từ có nghĩa là “khoảng thời gian, lượng thời gian”.
an amount of…: một lượng… (dùng cho danh từ không đếm được như time, conversation). “an amount of up to 80 min’s conversation” nghĩa là “một khoảng thời gian nói chuyện lên tới 80 phút”.
– account (tài khoản), activity (hoạt động), insist (khăng khăng – đây là động từ) đều không phù hợp về nghĩa.

6. Đáp án đúng là A. rely
Giải thích: Chúng ta có giới từ “on” ngay sau chỗ trống. Ta cần một động từ đi với “on” để tạo thành một cụm động từ (phrasal verb) hợp nghĩa. Câu này có nghĩa là “những chiếc điện thoại gắn trong xe không … vào pin riêng.”
rely on: phụ thuộc vào, dựa vào. “do not rely on separated batteries” (không phụ thuộc vào pin riêng) là hoàn toàn chính xác.
– create on, carry on, insist on đều là các cụm động từ có nghĩa khác và không phù hợp với ngữ cảnh này.

7. Đáp án đúng là C. speech
Giải thích: Câu này đang nói về chất lượng của cuộc gọi. “a stronger signal with clearer…” (tín hiệu mạnh hơn với … rõ ràng hơn). Khi tín hiệu điện thoại tốt, điều gì sẽ rõ hơn?
– wave (sóng): Tín hiệu mạnh hơn là do sóng tốt hơn, chứ không phải “sóng rõ ràng hơn”.
– letter (lá thư): Không liên quan đến cuộc gọi điện thoại.
speech (lời nói, giọng nói): Tín hiệu mạnh giúp cho lời nói, âm thanh trong cuộc gọi rõ ràng hơn. Đây là đáp án hợp lý nhất.
– speed (tốc độ): Không hợp nghĩa trong trường hợp này.

8. Đáp án đúng là D. almost
Giải thích: Chỗ trống này cần một trạng từ để bổ nghĩa cho “anywhere” (bất cứ đâu).
– mostly (chủ yếu, hầu hết): thường đứng ở vị trí khác trong câu và mang nghĩa khác.
– hardly (hầu như không): mang nghĩa phủ định, trái ngược với ý của câu.
– most (hầu hết): là tính từ hoặc đại từ, không phải trạng từ để bổ nghĩa cho “anywhere”.
almost (hầu như, gần như): “almost anywhere” có nghĩa là “hầu như ở bất cứ đâu”. Đây là lựa chọn chính xác.
Dịch nghĩa: Chúng có thể được sử dụng hầu như ở bất cứ đâu.

9. Đáp án đúng là B. into
Giải thích: Đây là câu hỏi về giới từ. “may also be put … a vehicle” (cũng có thể được đặt … một chiếc xe).
– on with, up with là các phần của cụm động từ khác, không hợp nghĩa.
into: là giới từ chỉ sự chuyển động vào bên trong một cái gì đó. “put into a vehicle” (đặt vào trong một chiếc xe) là hoàn toàn chính xác.
– in to là hai từ riêng biệt và không đúng trong trường hợp này.

10. Đáp án đúng là C. tend
Giải thích: Câu này đang mô tả một đặc điểm, một xu hướng chung của loại điện thoại “transportables”.
– used to be bulkier: đã từng cồng kềnh (nhưng bây giờ thì không). Không đúng vì đây là câu mô tả ở hiện tại.
– have to be bulkier: phải cồng kềnh (chỉ sự bắt buộc). Không đúng.
tend to be bulkier: có xu hướng cồng kềnh hơn. Cấu trúc “tend to + V” dùng để diễn tả một xu hướng, một thói quen hoặc một đặc tính phổ biến. Đây là đáp án chính xác nhất để mô tả đặc điểm của loại điện thoại này so với loại khác.
– are bulkier: cồng kềnh hơn. Cũng có thể đúng về ngữ pháp, nhưng “tend to be” diễn tả ý một cách mềm mại và chính xác hơn trong văn phong mô tả khoa học, kỹ thuật.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và các kiến thức liên quan. Hãy cố gắng ghi nhớ các cụm từ và cấu trúc ngữ pháp quan trọng nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. A. unless                     B.when            C. while                    D.whether
2. A. make                       B. give              C. take                       D. do
3. A. In addition              B. Because      C. as a result            D. Although
4. A. little                         B. some            C. few                        D. lots
5. A. amount                   B. account        C. activity                 D.insist
6. A. rely                           B. create          C. carry                     D. insist
7. A. wave                        B. letter             C. speech                 D. speed
8. A. mostly                     B. hardly             C. most                   D. almost
9. on with                         B. into                 C. up with              D. in to
10. A. used                       B.have                  C.tend                   D. are

#NOCOPY

Trả lời bởi: Trần Ích Bách
▲ 1

1. A. unless B.when C. while D.whether

2. A. make B. give C. take D. do

3. A. In addition B. Because C. as a result D. Although

4. A. little B. some C. few D. lots

5. A. amount B. account C. activity D.average (bạn cmt phía dưới nên mình sửa luôn trên đây)

6. A. rely B. create C. carry D. insist

7. A. wave B. letter C. speech D. speed

8. A. mostly B. hardly C. most D. almost

9. on with B. into C. up with D. in to

10. A. used B.have C.tend D. are

#We_are_ONE!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo