The price ( become ) ……………………………. more and more expensive …
The price ( become ) ……………………………. more and more expensive recently
Để làm được bài tập này, cô và các em sẽ cùng nhau đi qua từng bước nhé.
Bước 1: Phân tích câu và tìm dấu hiệu nhận biết thì.
Trong câu này, chúng ta thấy có cụm từ “recently”. “Recently” là một trạng từ chỉ thời gian, nó thường đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, với cấu trúc “more and more + tính từ” diễn tả sự thay đổi liên tục, thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất để diễn tả hành động đã xảy ra và còn tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại.
Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp của thì Hiện tại hoàn thành.
Thì Hiện tại hoàn thành có công thức chung như sau:
- Chủ ngữ + have/has + động từ ở dạng phân từ II (V3/ed) + …
Đối với động từ “to be” hoặc các động từ diễn tả sự thay đổi, chúng ta thường dùng “become” ở dạng phân từ II là “become”.
Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu và chọn trợ động từ “have” hoặc “has”.
Chủ ngữ của câu là “The price”. Đây là một danh từ số ít. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ “has”.
Bước 4: Chia động từ trong ngoặc theo thì Hiện tại hoàn thành.
Động từ trong ngoặc là “become”.
Dạng phân từ II (V3) của “become” là “become”.
Bước 5: Hoàn thành câu.
Kết hợp tất cả các yếu tố trên, chúng ta có câu hoàn chỉnh:
The price has become more and more expensive recently.
Giải thích:
Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành “has become” vì có trạng từ “recently” và cấu trúc “more and more expensive” diễn tả sự thay đổi của giá cả trong một khoảng thời gian gần đây và có thể còn tiếp diễn.
Vậy đáp án của chúng ta là: has become.
Chúc các em học tốt!
\(\text{#A}\)
\(⇒\) Has become
\(to\) Dấu hiệu : Recently _ HTHT
\(to\) Form : S + have/has + Vp2
\(ans:\) has become
\(-\) recently \(-\) HTHT: \((+)\) S + has/have + V3/ed + O