Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

There are (1) _______ people around the world who do not have enough water for t…

There are (1) _______ people around the world who do not have enough water for t…

There are (1) _______ people around the world who do not have enough water for their daily needs. And as the worlds population increases, so does the demand for water. Today, nearly 20% of the world’s population live in areas where there isn’t sufficient fresh water. Not only that, but 25% live in developing countries (2)______ suffer from frequent water (3) _______. They lack the systems necessary to carry the water from the rivers to where it would be used.
If there is not enough clean water to drink, people will drink water of poor quality. This can increase the risk of (4) _______ diseases such as cholera and dysentery. Water is a precious resource, but in countries with above-average rainfall, like the UK or Holland, it is often taken for granted. (5) _______, with anticipated increase in global temperatures in years to come, we should all learn to be less wasteful.
Question 1. A. much B. others C. another D. many
Question 2. A. who B. that C. whose D. whom
Question 3. A. habitats B. nutrients C. shortages D. threats
Question 4. A. conducting B. contracting C. concluding D. containing
Question 5. A. However B. Therefore C. For example D. Besides
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 9 của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập điền từ rất hay và quen thuộc trong chương trình học của mình. Bài đọc này nói về một chủ đề quan trọng toàn cầu, đó là vấn đề thiếu nước sạch. Các em hãy cùng cô phân tích từng câu để tìm ra đáp án chính xác và hiểu rõ tại sao mình lại chọn như vậy nhé!

GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP

Câu 1: A. much B. others C. another D. many

Chào các em, chúng ta cùng nhìn vào vị trí số (1) nhé. Chỗ trống đứng trước danh từ “people”.
Các em hãy nhớ lại kiến thức ngữ pháp mình đã học:
– “people” (con người) là một danh từ đếm được và ở dạng số nhiều.
– “much” đi với danh từ không đếm được (ví dụ: much water, much time). Vì vậy, đáp án A sai.
– “another” đi với danh từ đếm được số ít (ví dụ: another person). Vì vậy, đáp án C sai.
– “others” có nghĩa là “những người khác/ những cái khác”, nó là một đại từ và không đứng trước danh từ. Chúng ta thường nói “other people”. Vì vậy, đáp án B sai.
– “many” đi với danh từ đếm được số nhiều (ví dụ: many students, many books). “many people” là hoàn toàn chính xác.

=> Đáp án đúng là D. many.

Câu 2: A. who B. that C. whose D. whom

Ở vị trí số (2), chúng ta cần một đại từ quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là “developing countries” (các quốc gia đang phát triển).
Đây là kiến thức về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) mà chúng ta đã ôn tập rất kỹ:
– “developing countries” là một danh từ chỉ vật.
– “who” và “whom” là đại từ quan hệ chỉ người. Vì vậy, A và D sai.
– “whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu. Ở đây không có ý nghĩa sở hữu. Vì vậy, C sai.
– “that” là đại từ quan hệ có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật. Trong trường hợp này, “that” thay thế cho “developing countries” là hoàn toàn hợp lý.
(Lưu ý: Nếu trong các lựa chọn có “which” thì đó cũng là một đáp án đúng, vì “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật).

=> Đáp án đúng là B. that.

Câu 3: A. habitats B. nutrients C. shortages D. threats

Câu này kiểm tra kiến thức về từ vựng của các em trong chủ đề Môi trường.
Vị trí số (3) nằm trong cụm từ “frequent water _______”. Dựa vào ngữ cảnh của cả đoạn văn nói về việc không có đủ nước, chúng ta cần một danh từ có nghĩa là “sự thiếu hụt”.
– A. habitats: môi trường sống.
– B. nutrients: chất dinh dưỡng.
– C. shortages: sự thiếu hụt. Cụm từ “water shortages” có nghĩa là sự thiếu hụt nước, rất phù hợp với ngữ cảnh.
– D. threats: những mối đe dọa.

=> Đáp án đúng là C. shortages.

Câu 4: A. conducting B. contracting C. concluding D. containing

Đây là một câu hỏi về cụm từ cố định (collocation).
Câu văn có nghĩa là “Điều này có thể làm tăng nguy cơ … các bệnh như tả và kiết lỵ”. Chúng ta cần một động từ có nghĩa là “mắc phải” hoặc “nhiễm phải” bệnh tật.
– A. conducting: tiến hành, thực hiện.
– B. contracting: mắc phải, nhiễm phải. Chúng ta có cụm từ “to contract a disease” nghĩa là mắc bệnh. Đây là lựa chọn chính xác.
– C. concluding: kết luận.
– D. containing: chứa đựng.

=> Đáp án đúng là B. contracting.

Câu 5: A. However B. Therefore C. For example D. Besides

Câu cuối cùng kiểm tra về từ nối (linking words). Các em hãy đọc kỹ câu trước và câu chứa chỗ trống để hiểu mối quan hệ logic giữa chúng.
– Câu trước: “…in countries with above-average rainfall, like the UK or Holland, it is often taken for granted.” (…ở những quốc gia có lượng mưa trên trung bình, như Anh hay Hà Lan, nước thường bị coi là điều hiển nhiên).
– Câu sau: “_______, with anticipated increase in global temperatures in years to come, we should all learn to be less wasteful.” (…, với sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu được dự đoán trong những năm tới, tất cả chúng ta nên học cách bớt lãng phí hơn).
Hai câu này mang ý nghĩa tương phản, đối lập nhau. Một bên là thái độ chủ quan, coi thường; một bên là lời khuyên nên thay đổi. Do đó, chúng ta cần một từ nối chỉ sự tương phản.
– A. However: tuy nhiên. Đây là từ chỉ sự tương phản, rất phù hợp.
– B. Therefore: do đó, vì vậy. (Chỉ kết quả)
– C. For example: ví dụ. (Chỉ sự minh họa)
– D. Besides: bên cạnh đó. (Thêm thông tin)

=> Đáp án đúng là A. However.

Tổng kết đáp án:
1. D
2. B
3. C
4. B
5. A

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em không chỉ chọn được đáp án đúng mà còn củng cố lại kiến thức ngữ pháp và từ vựng quan trọng của lớp 9. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1, D (many + danh từ số nhiều, ý chỉ số lượng nhiều)

2, B (đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật, đang thay thế cho: developing countries)

3, C (shortage, danh từ: sự thiếu hụt, water shortage: sự thiếu hụt nước)

4, B (the risk of doing sth: có nguy cơ làm gì, contract diseases: mắc bệnh)

5, A (S V. However, S V : tuy nhiên, dùng để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo