they reported that the troops were coming
A. it was reported that the troops wer…
A. it was reported that the troops were coming
B.it was reported that the troops are coming
C. it is reported that the troops to be coming
D. it is reported that the troops were coming
làm + nếu cấu trúc chung cho những câu dạng như v
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập ngữ pháp rất quan trọng và thường gặp trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là chuyển câu chủ động sang câu bị động với động từ tường thuật (reporting verbs) theo cấu trúc “S1 + V1 + that + S2 + V2 + O2”. Các em hãy cùng cô theo dõi thật kỹ nhé!
Phân tích đề bài và cấu trúc câu gốc:
Câu gốc của chúng ta là: “they reported that the troops were coming”.
Chúng ta có thể phân tích câu này như sau:
- S1 (chủ ngữ thứ nhất): “they”
- V1 (động từ tường thuật): “reported” (thì Quá khứ đơn – Past Simple)
- Mệnh đề “that” (mệnh đề danh ngữ): “that the troops were coming”
- Trong mệnh đề “that” này, ta có:
- S2 (chủ ngữ thứ hai): “the troops”
- V2 (động từ): “were coming” (thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous)
Yêu cầu: Chuyển câu chủ động này sang dạng bị động. Chúng ta sẽ tập trung vào dạng bị động dùng chủ ngữ giả “It”.
Các bước giải chi tiết:
Bước 1: Xác định thì của động từ tường thuật (V1).
Trong câu gốc, động từ tường thuật là “reported”, ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Khi chuyển sang bị động với chủ ngữ giả “It”, chúng ta sẽ dùng cấu trúc: “It + be (chia theo thì của V1) + V1 (dạng phân từ hai – P.P) + that + S2 + V2 + O2”.
Bước 2: Chia động từ “to be” và động từ tường thuật (V1) sang dạng bị động.
Vì V1 là “reported” (Quá khứ đơn), nên “be” sẽ được chia là “was”.
Dạng phân từ hai của “report” là “reported”.
Vậy, phần đầu của câu bị động sẽ là: “It was reported that…”.
Bước 3: Giữ nguyên mệnh đề “that”.
Mệnh đề “that” (that the troops were coming) sẽ được giữ nguyên, không thay đổi thì của động từ trong mệnh đề này khi chuyển sang dạng bị động với “It”.
Vì vậy, chúng ta sẽ có: “…that the troops were coming.”
Bước 4: Kết hợp các phần lại để được câu bị động hoàn chỉnh.
Từ các bước trên, chúng ta có câu bị động hoàn chỉnh là: “It was reported that the troops were coming.”
Bước 5: So sánh với các lựa chọn.
A. it was reported that the troops were coming
B. it was reported that the troops are coming
C. it is reported that the troops to be coming
D. it is reported that the troops were coming
Đối chiếu với câu mà chúng ta đã hình thành, chúng ta thấy phương án A hoàn toàn trùng khớp.
Giải thích tại sao các phương án khác sai:
- B. it was reported that the troops are coming: Sai vì động từ trong mệnh đề “that” đã bị đổi từ “were coming” sang “are coming”, làm thay đổi nghĩa và thì của câu gốc.
- C. it is reported that the troops to be coming: Sai ở hai điểm:
- “is reported” sai thì, vì động từ gốc “reported” là quá khứ đơn, nên phải dùng “was reported”.
- “the troops to be coming” là cấu trúc sai sau “that” trong trường hợp này.
- D. it is reported that the troops were coming: Sai vì “is reported” sai thì. Động từ gốc “reported” là quá khứ đơn, nên phần bị động phải là “was reported”.
Vậy, đáp án đúng là A.
Cấu trúc chung cho những câu dạng này (Bị động với động từ tường thuật – impersonal passive voice):
Đối với cấu trúc chủ động: S1 + V1 (reporting verb) + that + S2 + V2 + O2
(Trong đó, V1 là các động từ tường thuật như: say, think, believe, know, report, expect, understand, claim, etc.)
Có hai cách phổ biến để chuyển sang bị động:
Cách 1: Dùng chủ ngữ giả “It”
\[ \text{It + be (chia theo thì của V1) + V1 (P.P) + that + S2 + V2 + O2} \]
Ví dụ:
- Chủ động: People say that he is a genius.
- Bị động: It is said that he is a genius. (V1 “say” là hiện tại đơn -> “is said”)
- Chủ động: They believed that she had left the country.
- Bị động: It was believed that she had left the country. (V1 “believed” là quá khứ đơn -> “was believed”)
Cách 2: Dùng S2 làm chủ ngữ của câu bị động (Cách này phức tạp hơn một chút về cách chia động từ nguyên mẫu và thường được học kỹ hơn ở các lớp cao hơn hoặc mở rộng ở lớp 9)
\[ \text{S2 + be (chia theo thì của V1) + V1 (P.P) + to-infinitive (phù hợp với thì của V2)} \]
Ví dụ:
- Chủ động: People say that he is a genius.
- Bị động: He is said to be a genius. (V2 “is” cùng thì với V1 “say” -> to be)
- Chủ động: They believed that she had left the country.
- Bị động: She was believed to have left the country. (V2 “had left” (quá khứ hoàn thành) xảy ra trước V1 “believed” (quá khứ đơn) -> to have left)
Trong bài tập này, chúng ta chỉ cần tập trung vào Cách 1 vì các lựa chọn đều theo cấu trúc “It was/is reported that…”. Điều quan trọng nhất là các em phải xác định đúng thì của động từ tường thuật (V1) để chia “be” cho chính xác nhé!
Hy vọng bài giải này giúp các em hiểu rõ hơn về dạng bài tập này. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Tiếng Anh!
\(\text{Answer}\) \(A\)
\(-\) Câu bị động với các động từ trần thuật:
\(->\) S \(+\) be \(+\) said/reported/thought/believed/… \(+\) that \(+\) S \(+\) V
\(->\) Vế sau (that S V): đề bài như nào thì giữ nguyên
\(FrozenQueen\)
Đáp án : \(A\). It was reported that the troops were coming
\(-\) They reported that + clause
\(=\) It was reported that + clause
\(-\) Câu đề là Quá khứ, viết lại câu bị động cũng là quá khứ.