Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

They say that John is the brightest student in class. chuyển câu chủ động sang c…

They say that John is the brightest student in class.
chuyển câu chủ động sang c…

They say that John is the brightest student in class.
chuyển câu chủ động sang câu bị động = 2 cách
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 8
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!

Cô rất vui được hướng dẫn các em làm bài tập chuyển từ câu chủ động sang câu bị động hôm nay. Đây là một dạng bài rất quan trọng và thường gặp trong chương trình Tiếng Anh của chúng ta. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

DÀN Ý LỜI GIẢI:

  1. Phân tích câu chủ động gốc.
  2. Hướng dẫn Cách 1: Chuyển thành câu bị động dùng “It is said that…”
  3. Hướng dẫn Cách 2: Chuyển thành câu bị động dùng “S + be + said + to V…”

CÂU CHỦ ĐỘNG GỐC:

They say that John is the brightest student in class.

PHÂN TÍCH CÂU GỐC:

  • Chủ ngữ (Subject): They
  • Động từ (Verb): say (chia ở thì hiện tại đơn – Present Simple)
  • Tân ngữ (Object): một mệnh đề danh ngữ (Noun Clause) that John is the brightest student in class

Khi gặp các động từ chỉ sự suy nghĩ, tin tưởng, nói, biết… như “say, think, believe, know, expect, report…” theo sau bởi một mệnh đề “that”, chúng ta có hai cách phổ biến để chuyển sang câu bị động.

***

CÁCH 1: Dùng “It is said that…” (Dùng chủ ngữ giả “It”)

Đây là cách thông dụng và đơn giản hơn, thường được gọi là câu bị động khách quan (impersonal passive).

CÔNG THỨC CHUNG:

Với cấu trúc chủ động: S1 + V1 (hiện tại đơn) + that + S2 + V2…

Chúng ta chuyển sang bị động: It + be (tương ứng với V1) + P2 (quá khứ phân từ của V1) + that + S2 + V2…

Hoặc cụ thể hơn cho thì hiện tại đơn:

\[ \text{It} + \text{is/are} + \text{V}_\text{1(P2)} + \text{that} + \text{mệnh đề sau ‘that’} \]

(Ở đây V1 là ‘say’, nên V1(P2) là ‘said’.)

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Bước 1: Xác định chủ ngữ giả. Chúng ta dùng “It” làm chủ ngữ mới của câu bị động.

Bước 2: Chuyển động từ chính (say) sang dạng bị động tương ứng với thì và chủ ngữ “It”.

  • Động từ gốc là “say” (hiện tại đơn).
  • Chủ ngữ mới là “It” (số ít).
  • Vậy, dạng bị động sẽ là “is said”.

Bước 3: Giữ nguyên mệnh đề “that John is the brightest student in class” ở phía sau.

LỜI GIẢI CHI TIẾT:

Từ câu gốc: They say that John is the brightest student in class.

1. Dùng chủ ngữ giả It.

2. Động từ “say” (hiện tại đơn) chuyển thành dạng bị động với chủ ngữ “It” là is said.

3. Mệnh đề “that John is the brightest student in class” giữ nguyên.

KẾT QUẢ CÁCH 1:

It is said that John is the brightest student in class.

TẠI SAO LẠI LÀM NHƯ VẬY?

Cách này được dùng khi người nói muốn tập trung vào thông tin được nói/báo cáo, chứ không phải ai là người nói/báo cáo. Chủ ngữ “They” (họ) trong câu gốc là chung chung, không xác định rõ, nên chúng ta bỏ qua trong câu bị động. “It” ở đây đóng vai trò là chủ ngữ giả, giúp câu bị động được hoàn chỉnh và tự nhiên.

***

CÁCH 2: Dùng chủ ngữ thật của mệnh đề “that” (S2 + be + said + to V…)

Cách này giúp chúng ta tập trung vào chủ thể của thông tin được nói đến (ở đây là John).

CÔNG THỨC CHUNG:

Với cấu trúc chủ động: S1 + V1 (hiện tại đơn) + that + S2 + V2…

Chúng ta chuyển sang bị động: S2 + be (tương ứng với S2 và V1) + P2 (quá khứ phân từ của V1) + to + V2 (nguyên mẫu hoặc nguyên mẫu hoàn thành tùy theo thì của V2).

Hoặc cụ thể hơn cho thì hiện tại đơn:

\[ \text{S}_\text{2} + \text{is/are} + \text{V}_\text{1(P2)} + \text{to V}_\text{2(nguyên mẫu)} \]

(V1 là ‘say’, nên V1(P2) là ‘said’. V2 là ‘is’, nên V2(nguyên mẫu) là ‘be’.)

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Bước 1: Lấy chủ ngữ của mệnh đề “that” làm chủ ngữ mới của câu bị động.

  • Trong mệnh đề “that John is the brightest student in class”, chủ ngữ là “John”.
  • Vậy, chủ ngữ mới của câu bị động sẽ là “John”.

Bước 2: Chuyển động từ chính (say) sang dạng bị động tương ứng với thì và chủ ngữ mới “John”.

  • Động từ gốc là “say” (hiện tại đơn).
  • Chủ ngữ mới là “John” (số ít).
  • Vậy, dạng bị động sẽ là “is said”.

Bước 3: Chuyển động từ trong mệnh đề “that” (V2) thành dạng “to + động từ nguyên mẫu”.

  • Động từ trong mệnh đề “that” là “is” (động từ “to be” ở hiện tại đơn).
  • Dạng nguyên mẫu của “is” là “be”.
  • Vậy, chúng ta sẽ dùng “to be”.

Bước 4: Viết tiếp phần còn lại của mệnh đề “that”.

  • Phần còn lại là “the brightest student in class”.

LỜI GIẢI CHI TIẾT:

Từ câu gốc: They say that John is the brightest student in class.

1. Lấy “John” làm chủ ngữ mới.

2. Động từ “say” (hiện tại đơn) chuyển thành dạng bị động với chủ ngữ “John” là is said.

3. Động từ “is” (trong mệnh đề “that”) chuyển thành dạng “to be”.

4. Viết tiếp phần còn lại: “the brightest student in class”.

KẾT QUẢ CÁCH 2:

John is said to be the brightest student in class.

TẠI SAO LẠI LÀM NHƯ VẬY?

Cách này nhấn mạnh vào chính “John” là người được cho là thông minh nhất. Việc chuyển động từ từ mệnh đề “that” sang dạng “to V” (nguyên mẫu) giúp rút gọn câu và làm cho câu bị động trở nên tự nhiên hơn. Vì “is” trong mệnh đề “that” và “say” trong mệnh đề chính đều ở thì hiện tại, chúng ta dùng “to be” (nguyên mẫu đơn). Nếu thì khác, chúng ta sẽ phải dùng “to have been” (nguyên mẫu hoàn thành).

***

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này với cả hai cách chuyển đổi sang câu bị động rồi đó các em!

Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

→ John is said to be the brightest student in class. 

→ It is said that John is the brightest student in class 

⇒ Bị động khách quan : 

S1 + say  + that + S2 + is / are / am + O 

= It’s said  + that + S2 + is / are / am + O 

= S2 + be + said + to + be + O 

Tạm dịch : John là người sáng suốt nhất lớp 

# Ríttttt 🍉 (ㆁωㆁ)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo