Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

this is my house. …is over there a.my b.hers c.him d.our (ko cần giải thích )

this is my house. …is over there a.my b.hers c.him d.our (ko cần giải thích
)

this is my house. …is over there a.my b.hers c.him d.our (ko cần giải thích
)
Hỏi bởi: annhha
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập ngữ pháp quen thuộc trong chương trình lớp 8 nhé.

Bài tập yêu cầu chúng ta điền vào chỗ trống trong câu: “This is my house. … is over there.” với các lựa chọn a. my, b. hers, c. him, d. our.

Chúng ta sẽ phân tích từng bước để tìm ra đáp án chính xác.

Bước 1: Phân tích cấu trúc câu
Chúng ta có hai câu đơn:
– Câu 1: “This is my house.” (Đây là nhà của tôi.)
– Câu 2: “… is over there.” (… ở đằng kia.)

Vị trí của chỗ trống “…” đứng ở đầu câu thứ hai, ngay trước động từ “is”. Vì vậy, từ cần điền vào chỗ trống phải đóng vai trò là một chủ ngữ (Subject) trong câu.

Bước 2: Ôn lại kiến thức về các loại từ đã học
Để chọn được đáp án đúng, chúng ta cần phân biệt rõ:
Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives): là các từ như my, our, your, his, her, its, their. Các từ này BẮT BUỘC phải đứng trước một danh từ. Ví dụ: my house, our school.
Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns): là các từ như mine, ours, yours, his, hers, its, theirs. Các từ này có thể đứng một mình, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Nó thay thế cho một “tính từ sở hữu + danh từ” đã được nhắc đến trước đó. Ví dụ: That is my pen. Hers is on the table. (Chữ Hers ở đây có nghĩa là “her pen”).
Đại từ nhân xưng tân ngữ (Object Pronouns): là các từ như me, us, you, him, her, it, them. Các từ này chỉ làm tân ngữ, đứng sau động từ hoặc giới từ.

Bước 3: Phân tích các lựa chọn
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét từng đáp án:

a. my: Đây là một tính từ sở hữu. Nó không thể đứng một mình làm chủ ngữ. Nó cần một danh từ đi sau (ví dụ: “my house”). Vì vậy, đáp án này sai.

b. hers: Đây là một đại từ sở hữu, có nghĩa là “cái của cô ấy”. Nó có thể đứng một mình làm chủ ngữ. Khi điền vào câu, ta có “Hers is over there.”, có nghĩa là “Nhà của cô ấy ở đằng kia.” (từ “Hers” ở đây thay thế cho “her house”). Câu này hoàn toàn hợp lý về mặt ngữ pháp và ngữ cảnh. Vì vậy, đây là đáp án có khả năng đúng.

c. him: Đây là một đại từ nhân xưng tân ngữ. Nó không thể làm chủ ngữ của câu. Vì vậy, đáp án này sai.

d. our: Tương tự như “my”, đây là một tính từ sở hữu và không thể đứng một mình làm chủ ngữ. Vì vậy, đáp án này cũng sai.

Bước 4: Kết luận
Sau khi phân tích, chúng ta thấy chỉ có “hers” là từ duy nhất có thể đứng một mình làm chủ ngữ trong câu.

Vậy, đáp án đúng là b. hers.

Câu hoàn chỉnh sẽ là: This is my house. Hers is over there.
(Đây là nhà của tôi. Nhà của cô ấy ở đằng kia.)

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ và tính từ sở hữu nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(color{#FF1493}{l}color{#EE1289}{t}color{#CD1076}{h}color{#8B0A50}{-}color{#FF69B4}{2}color{#FF6EB4}{1}color{#EE6AA7}{1}color{#CD6090}{0}color{#8B3A62}{0}color{#FFC0CB}{9}color{#FFB5C5}{.}\)

Đáp án : \(B\).

\(-\) Chỗ trống đang cần một danh từ làm chủ ngữ.

\(+\) my : của tôi (a)

\(+\) hers : cái của cô ấy (N)

\(+\) him : anh ta (tân ngữ)

\(+\) our : của chúng ta (a)

\(->\) Xét về nghĩa, không dùng tính từ sở hữu trong câu này \((\) my, our \()\).

\(->\) Cũng không chọn ”him” là bởi tân ngữ chỉ dùng sau động từ chính, trong khi chỗ trống cần danh từ.

\(=>\) Dịch : Đây là nhà tôi. Nhà cô ấy ở đằng kia.

Trả lời bởi:
▲ 0

\(#Sol\)

\(->B\)

\(*\) Sau TTSH\((\) my\(-\)our \()\) là N\(.\)

\(->\) Sai\(.\)

\(*\) Him là tân ngữ đóng vai trò chỉ người\(.\) \((\) đứng sau V \()\)

\(->\) Sai\(.\)

\(***\) Hers là đại từ sở hữu\(,\) thay thế cho her house\(.\)

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo