Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

This is the biggest challenge Peter has ever faced Peter has never _____

This is the biggest challenge Peter has ever faced
Peter has never _____

This is the biggest challenge Peter has ever faced
Peter has never _____
Hỏi bởi: nguyendat703EaRf
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập viết lại câu rất quen thuộc trong chương trình lớp 9 nhé. Dạng bài này kiểm tra kiến thức của các em về so sánh nhất và thì Hiện tại hoàn thành.

Chúng ta hãy cùng phân tích và giải quyết bài tập này từng bước một.

Bước 1: Phân tích câu gốc

Câu gốc của chúng ta là: This is the biggest challenge Peter has ever faced

Chúng ta hãy cùng xem câu này có những thành phần ngữ pháp quan trọng nào nhé:

  • This is…: Đây là…
  • the biggest challenge: “biggest” là dạng so sánh nhất của tính từ “big”. Cụm này có nghĩa là “thử thách lớn nhất”.
  • Peter has ever faced: Đây là mệnh đề ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), với cấu trúc has + V3/ed (faced). Từ “ever” (đã từng) được dùng để nhấn mạnh trải nghiệm.

Như vậy, cả câu có nghĩa là: Đây là thử thách lớn nhất mà Peter đã từng đối mặt.

Bước 2: Phân tích câu cần viết lại và tìm ra quy tắc chuyển đổi

Câu chúng ta cần hoàn thành bắt đầu bằng: Peter has never _____

Các em thấy không? Câu gốc dùng thì Hiện tại hoàn thành với “ever” để nói về một trải nghiệm “nhất”. Câu viết lại cũng dùng thì Hiện tại hoàn thành nhưng với “never” (chưa bao giờ).

Điều này gợi ý cho chúng ta một quy tắc chuyển đổi rất quan trọng từ câu dùng so sánh nhất sang câu dùng so sánh hơn.

Cô có công thức như sau, các em hãy ghi vào vở nhé:

S + be + the + adj-est/most + adj + N… + S + have/has + ever + V3/ed.
➡️ có thể được viết lại thành:
S + have/has + never + V3/ed + a/an + adj-er/more + adj + N…

Giải thích công thức:

  • Câu có “the …-est” (so sánh nhất) và “ever” (đã từng)…
  • …sẽ được chuyển thành câu có “never” (chưa từng) và so sánh hơn (“-er” hoặc “more”).

Nói một cách dễ hiểu: Nếu đây là thứ lớn nhất mà anh ấy đã từng đối mặt, thì có nghĩa là anh ấy chưa bao giờ đối mặt với một thứ nào lớn hơn.

Bước 3: Áp dụng quy tắc vào bài tập cụ thể

Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng công thức vừa học vào bài tập nhé.

1. Chủ ngữ của câu mới là “Peter”. Động từ là “has faced” đi với trạng từ “never”. Ta có: Peter has never faced…

2. Ở câu gốc, chúng ta có cụm danh từ so sánh nhất là “the biggest challenge”. Theo công thức, chúng ta phải đổi nó sang dạng so sánh hơn.

  • Tính từ so sánh nhất “biggest” ➡️ chuyển thành so sánh hơn là bigger.
  • Mạo từ “the” trong so sánh nhất ➡️ chuyển thành “a” hoặc “an” trong cấu trúc này. Với “bigger challenge”, ta dùng a.

Vậy ta có cụm: a bigger challenge.

3. Ghép tất cả các thành phần lại, chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh.

Bước 4: Đưa ra đáp án cuối cùng

Sau khi ghép các phần đã phân tích ở Bước 3, chúng ta có câu trả lời hoàn chỉnh là:

Peter has never faced a bigger challenge.

Các em cũng có thể viết đầy đủ hơn là “Peter has never faced a bigger challenge than this.” (Peter chưa bao giờ đối mặt với một thử thách nào lớn hơn thử thách này), nhưng câu trả lời ở trên đã đủ ý và chính xác theo yêu cầu của các bài kiểm tra thông thường.

Tóm lại, các em chỉ cần nhớ quy tắc: “the …-est… ever” = “never… a …-er”. Đây là một mẹo rất hữu ích để làm bài tập viết lại câu.

Chúc các em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Peter has never faced any challenge bigger than this before

-> S + has/have + never + V3/V_ed + (any) + so sánh hơn + than + N + before

Trả lời bởi: Trọng Lú
▲ 1

Đáp án: Peter has never faced a bigger challenge before.

\(->\) This is \(+\) so sánh nhất \(+\) Noun \(+\)  S \(+\) have/has \(+\) ever \(+\) P2

\(=\) S \(+\) have/has \(+\) never \(+\) P2 \(+\) so sánh hơn \(+\) Noun `+ before.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo