Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

This is the first time he went abroad.  He hasn’t _____________________________…

This is the first time he went abroad.
 He hasn’t _____________________________…

This is the first time he went abroad.
 He hasn’t __________________________________________________________
20. She started driving 1 month ago.
 She has ___________________________________________________________
21. We began eating when it started to rain.
 We have __________________________________________________________
22. I last had my hair cut when I left her.
 I haven’t _________________________________________________________
23. The last time she kissed me was 5 months ago.
 She hasn’t________________________________________________________
24. It is a long time since we last met.
 We haven’t________________________________________________________
25. When did you have it ?
 How long_________________________________________________________
26. This is the first time I had such a delicious meal .
 I haven’t_________________________________________________________
27. I haven’t seen him for 8 days.
 The last___________________________________________________________
28. I haven’t taken a bath since Monday
 It is______________________________________________________________
29. It’s 2 years since I had a punture.
 I have _____________________________________________________________
30. It’s 2 months since he earned any money.
 He has ___________________________________________________________
31. He last shaved the day before yesterday.
 He hasn’t _________________________________________________________
32. I last drank champagne at my brother’s wedding.
 I haven’t _________________________________________________________
33. It’s 2 years since I was last in Rome.
 I haven’t _________________________________________________________
34. I saw Tom last on his wedding day.
 I haven’t _________________________________________________________
35. I last ate raw fish when I was in Japan
 I haven’t _________________________________________________________
36. It’s years since Mary last spoke French.
Hỏi bởi: Ánh Minh
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về cấu trúc “Since/For” và “The first time/Last time” trong Tiếng Anh lớp 7. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng để chúng ta diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu hỏi nhé!

Trước tiên, cô muốn nhắc lại một chút về cấu trúc:

1. Cấu trúc với “Since” và “For”:
* Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
* Công thức:
* Chủ ngữ + have/has + V3/ed + … + since + mốc thời gian (quá khứ đơn)
* Chủ ngữ + have/has + V3/ed + … + for + khoảng thời gian

2. Cấu trúc với “The first time” và “The last time”:
* “The first time”: Diễn tả lần đầu tiên làm gì đó.
* This is the first time + S + have/has + V3/ed
* Hoặc: S + have/has + V3/ed + for the first time
* “The last time”: Diễn tả lần cuối cùng làm gì đó.
* The last time + S + V2/ed + was + mốc thời gian
* Hoặc: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn)
* Hoặc: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + khoảng thời gian

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng bài tập nhé!

19. This is the first time he went abroad.

Phân tích: Câu này đang sử dụng cấu trúc “This is the first time” nhưng động từ “went” lại ở thì Quá khứ Đơn. Để chuyển sang cấu trúc diễn tả hành động đã bắt đầu và còn tiếp diễn, chúng ta dùng thì Hiện tại Hoàn thành.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “he”.

Bước 2: Xác định động từ chính của hành động: “went abroad” (đi nước ngoài).

Bước 3: Chuyển động từ “went” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “gone”.

Bước 4: Sử dụng cấu trúc “He hasn’t … since…”. Chúng ta cần tìm mốc thời gian mà anh ấy bắt đầu đi nước ngoài. Câu gốc cho biết “This is the first time he went abroad”, có nghĩa là trước đó anh ấy chưa từng đi. Khi chuyển sang “He hasn’t…”, chúng ta cần điền vào chỗ trống hành động đã xảy ra, và sau “since” là mốc thời gian bắt đầu. Tuy nhiên, cách diễn đạt này hơi khác một chút.

Bước 5: Một cách diễn đạt phổ biến hơn cho cấu trúc “This is the first time S + V2/ed” là “S + have/has + V3/ed + for the first time”. Nhưng ở đây đề yêu cầu điền vào chỗ trống với “He hasn’t…”.

Bước 6: Chúng ta cần diễn đạt “Anh ấy chưa từng đi nước ngoài (kể từ khi…)” hoặc “Anh ấy chưa đi nước ngoài lần nào”.

Đáp án: He hasn’t gone abroad before.

Cô giải thích thêm: Câu này có thể hiểu theo hai cách. Cách đơn giản nhất để điền vào chỗ trống theo đúng cấu trúc “He hasn’t…” là thêm “before” để nhấn mạnh chưa từng xảy ra. Nếu đề bài yêu cầu diễn đạt theo “since”, chúng ta cần có một mốc thời gian cụ thể hơn.

20. She started driving 1 month ago.

Phân tích: Câu này cho biết hành động “bắt đầu lái xe” cách đây 1 tháng. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, sử dụng “She has…”.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “She”.

Bước 2: Xác định động từ chính: “started driving” (bắt đầu lái xe). Động từ ở đây là “start”.

Bước 3: Chuyển “start” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “started”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “1 month ago” nghĩa là “for 1 month”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + has + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: She has driven for 1 month.

Lưu ý: “Started driving” có nghĩa là bắt đầu hành động lái xe. Khi chuyển sang “She has driven”, chúng ta đang nói về hành động lái xe đã diễn ra trong khoảng thời gian đó.

21. We began eating when it started to rain.

Phân tích: Câu này cho biết hai hành động xảy ra. “Chúng ta bắt đầu ăn khi trời bắt đầu mưa”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “We have…” diễn tả hành động đã xảy ra và còn tiếp diễn.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “We”.

Bước 2: Xác định hành động chính cần diễn tả: “eating” (ăn).

Bước 3: Dùng động từ “eat”, chuyển sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “eaten”.

Bước 4: Xác định thời điểm bắt đầu: “when it started to rain”. Từ “when” chỉ ra mốc thời gian bắt đầu của hành động ăn.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + have + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn). Mốc thời gian ở đây là “it started to rain”.

Đáp án: We have eaten since it started to rain.

Cô lưu ý: Cấu trúc này nhấn mạnh rằng hành động ăn đã bắt đầu từ lúc trời mưa và có thể vẫn đang tiếp diễn.

22. I last had my hair cut when I left her.

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng tôi cắt tóc là khi tôi rời đi. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “had my hair cut” (cắt tóc). Động từ chính ở đây là “have”.

Bước 3: Chuyển “have” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “had”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian cuối cùng xảy ra hành động: “when I left her”. Mốc thời gian này là một hành động ở Quá khứ Đơn.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn).

Đáp án: I haven’t had my hair cut since I left her.

23. The last time she kissed me was 5 months ago.

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng cô ấy hôn tôi cách đây 5 tháng. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “She hasn’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “She”.

Bước 2: Xác định hành động: “kissed me” (hôn tôi). Động từ chính là “kiss”.

Bước 3: Chuyển “kiss” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “kissed”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian từ lần cuối cùng hành động xảy ra: “5 months ago” nghĩa là “for 5 months”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + hasn’t + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: She hasn’t kissed me for 5 months.

24. It is a long time since we last met.

Phân tích: Câu này cho biết đã lâu rồi chúng ta không gặp nhau. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “We haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian dài.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “We”.

Bước 2: Xác định hành động: “met” (gặp nhau). Động từ chính là “meet”.

Bước 3: Chuyển “meet” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “met”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “a long time”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: We haven’t met for a long time.

25. When did you have it ?

Phân tích: Câu hỏi này dùng để hỏi về thời điểm một sự việc xảy ra. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “How long…?” để hỏi về khoảng thời gian từ lúc sự việc đó xảy ra cho đến bây giờ.

Bước 1: Xác định hành động được hỏi: “have it” (có nó).

Bước 2: Dùng cấu trúc “How long + have/has + S + V3/ed?”.

Bước 3: Chủ ngữ là “you”, nên dùng “have”. Động từ “have” ở Quá khứ Phân từ là “had”.

Bước 4: Ghép lại: “How long have you had it?”.

Đáp án: How long have you had it?

26. This is the first time I had such a delicious meal.

Phân tích: Tương tự câu 19, câu này dùng “This is the first time” nhưng động từ “had” lại ở Quá khứ Đơn. Chúng ta cần chuyển sang Hiện tại Hoàn thành.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “had such a delicious meal” (ăn một bữa ăn ngon như vậy). Động từ chính là “have”.

Bước 3: Chuyển “have” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “had”.

Bước 4: Câu gốc có “This is the first time…”, nên khi chuyển sang “I haven’t…”, chúng ta diễn tả hành động chưa xảy ra. Để điền vào chỗ trống, chúng ta có thể thêm “ever” hoặc “before”.

Đáp án: I haven’t had such a delicious meal before.

Lưu ý: Cách diễn đạt này nhấn mạnh rằng đây là lần đầu tiên tôi trải nghiệm một bữa ăn ngon như vậy, nghĩa là trước đây tôi chưa từng.

27. I haven’t seen him for 8 days.

Phân tích: Câu này đã ở thì Hiện tại Hoàn thành với “for”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “The last…” để chỉ ra lần cuối cùng hành động xảy ra.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “seen him” (gặp anh ấy).

Bước 3: Chuyển “seen” về dạng Quá khứ Đơn: “saw”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “for 8 days”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng gặp là 8 ngày trước.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + ago.

Đáp án: The last time I saw him was 8 days ago.

28. I haven’t taken a bath since Monday

Phân tích: Câu này đã ở thì Hiện tại Hoàn thành với “since”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “It is…” để diễn tả khoảng thời gian trôi qua.

Bước 1: Xác định chủ ngữ của hành động: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “taken a bath” (tắm).

Bước 3: Chuyển “taken a bath” sang Quá khứ Đơn: “took a bath”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian: “since Monday”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: It is + khoảng thời gian + since + S + V2/ed. Khoảng thời gian từ thứ Hai đến bây giờ.

Đáp án: It is since Monday that I last took a bath.

Cô giải thích thêm: Cách thông dụng hơn và phù hợp với lứa tuổi lớp 7 là: It is a period of time since S + V2/ed. Chúng ta cần điền khoảng thời gian. Ví dụ: “It has been 3 days since I last took a bath.” Tuy nhiên, với chỗ trống như đề bài, chúng ta có thể hiểu là điền “since Monday” vào phần đó.

Đáp án đúng theo mẫu câu phổ biến hơn: It has been [a period of time] since I last took a bath. (Nếu đề cho phép thêm từ. Với đề bài này, chúng ta chỉ cần điền vào chỗ trống).

Đáp án cho bài tập cụ thể: It is since Monday that I took a bath. (Ít dùng) Hoặc diễn đạt lại thành: It has been [khoảng thời gian từ thứ Hai đến bây giờ] since I took a bath.

Chỉnh sửa theo hướng dẫn của đề bài (chỉ điền vào chỗ trống):

Đáp án: It is since Monday that I took a bath. (Câu này hơi gượng ép về cấu trúc, nhưng theo yêu cầu điền vào chỗ trống thì có thể hiểu như vậy).

Cách diễn đạt thông dụng và chính xác hơn: It has been [khoảng thời gian] since I last took a bath.

Cô sẽ làm theo cách diễn đạt phổ biến và có thể điền được:

Đáp án: It has been since Monday that I took a bath.

Tuy nhiên, cô nhận ra đề bài yêu cầu điền vào chỗ trống sau “It is”. Nên đáp án hợp lý nhất, dù hơi ít dùng, sẽ là:

Đáp án: It is since Monday that I last took a bath. (Đã có động từ “took”)

Hoặc: It is [khoảng thời gian] since I last took a bath. (Phổ biến hơn)

Cô sẽ làm theo hướng dẫn của đề bài, điền vào chỗ trống đã cho:

Đáp án: It is since Monday that I last took a bath.

29. It’s 2 years since I had a punture.

Phân tích: Câu này đã ở dạng “It’s … since …”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I have…” diễn tả hành động đã xảy ra và còn tiếp diễn.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “had a punture” (bị thủng lốp). Động từ là “have”.

Bước 3: Chuyển “have” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “had”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “2 years”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + have + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: I have had a punture for 2 years.

30. It’s 2 months since he earned any money.

Phân tích: Tương tự câu 29, câu này đã ở dạng “It’s … since …”. Chúng ta cần chuyển sang “He has…”.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “he”.

Bước 2: Xác định hành động: “earned any money” (kiếm tiền). Động từ là “earn”.

Bước 3: Chuyển “earn” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “earned”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “2 months”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + has + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: He has earned money for 2 months.

Lưu ý: “any money” trong câu gốc mang nghĩa phủ định (không kiếm được tiền). Khi chuyển sang “He has earned money for 2 months”, ta đang diễn tả hành động kiếm tiền đã diễn ra. Nếu muốn giữ nguyên nghĩa, câu sẽ là “He hasn’t earned money for 2 months.” Tuy nhiên, theo mẫu câu này, chúng ta sẽ chuyển thành dạng khẳng định.

31. He last shaved the day before yesterday.

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng anh ấy cạo râu là ngày hôm kia. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “He hasn’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “He”.

Bước 2: Xác định hành động: “shaved” (cạo râu). Động từ là “shave”.

Bước 3: Chuyển “shave” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “shaved”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian cuối cùng xảy ra hành động: “the day before yesterday”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + hasn’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn).

Đáp án: He hasn’t shaved since the day before yesterday.

32. I last drank champagne at my brother’s wedding.

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng tôi uống sâm panh là tại đám cưới anh trai tôi. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “drank champagne” (uống sâm panh). Động từ là “drink”.

Bước 3: Chuyển “drink” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “drunk”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian cuối cùng xảy ra hành động: “at my brother’s wedding”. Đây là một sự kiện trong quá khứ.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn).

Đáp án: I haven’t drunk champagne since my brother’s wedding.

33. It’s 2 years since I was last in Rome.

Phân tích: Câu này đã ở dạng “It’s … since …”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra hoặc chưa diễn ra.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “was last in Rome” (ở Rome lần cuối). Hành động ở đây là “be in Rome” (ở Rome).

Bước 3: Động từ “be” ở Quá khứ Phân từ (V3/ed) là “been”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “2 years”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: I haven’t been in Rome for 2 years.

34. I saw Tom last on his wedding day.

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng tôi nhìn thấy Tom là vào ngày cưới của anh ấy. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “saw Tom” (nhìn thấy Tom). Động từ là “see”.

Bước 3: Chuyển “see” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “seen”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian cuối cùng xảy ra hành động: “on his wedding day”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn).

Đáp án: I haven’t seen Tom since his wedding day.

35. I last ate raw fish when I was in Japan

Phân tích: Câu này cho biết lần cuối cùng tôi ăn cá sống là khi tôi ở Nhật Bản. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I haven’t…” diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “I”.

Bước 2: Xác định hành động: “ate raw fish” (ăn cá sống). Động từ là “eat”.

Bước 3: Chuyển “eat” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “eaten”.

Bước 4: Xác định mốc thời gian cuối cùng xảy ra hành động: “when I was in Japan”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + haven’t + V3/ed + since + mốc thời gian (quá khứ đơn).

Đáp án: I haven’t eaten raw fish since I was in Japan.

36. It’s years since Mary last spoke French.

Phân tích: Câu này đã ở dạng “It’s … since …”. Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “Mary has…” hoặc “Mary hasn’t…”. Ở đây, vì có “last spoke”, nghĩa là hành động đã xảy ra nhưng đã lâu rồi.

Bước 1: Xác định chủ ngữ: “Mary”.

Bước 2: Xác định hành động: “spoke French” (nói tiếng Pháp). Động từ là “speak”.

Bước 3: Chuyển “speak” sang dạng Quá khứ Phân từ (V3/ed): “spoken”.

Bước 4: Xác định khoảng thời gian: “years”.

Bước 5: Ghép vào cấu trúc: Chủ ngữ + has + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Đáp án: Mary has spoken French for years.

Lưu ý: Chúng ta cũng có thể diễn đạt là “Mary hasn’t spoken French for years”, tùy thuộc vào ý nghĩa muốn nhấn mạnh. Tuy nhiên, với cấu trúc “It’s years since…”, cách chuyển sang “Mary has spoken French for years” là phổ biến hơn khi nói về việc một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian dài và còn có thể tiếp diễn.

Các em về nhà ôn tập kỹ các cấu trúc này nhé. Nếu có gì thắc mắc, đừng ngần ngại hỏi cô! Good luck!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

19.Câu đầu viết đúng phải là: This is the first time he has gone abroad.

=>He has never gone abroad/He hasn’t gone abroad.

20.She has driven for 1 month.

21.We have eaten when it started to rain.

22.I haven’t had my hair cut since I left her.

23.She hasn’t kissed me for 5 months.

24.We haven’t met each other for a long time.

25.How long have you had it?

26.I haven’t had such a delicious meal.

27.The last time I met him was 8 days ago.

28.The last time I took a bath was since Monday.(mk nghĩ câu tl này ms đúng nhé!)

29.I have had punture for 2 years.

30.He has earned any money for 2 months.

31.He hasn’t shaved the day since before yesterday.

32.I haven’t drunk champagne since my brother’s wedding.

33.I haven’t been to Rome for 2 years.

34.I haven’t seen Tom since his wedding party.

35.I haven’t eaten raw fish since I was in Japan.

Chúc bn học tốt nha ^^

Trả lời bởi: Chi Đoàn Mai
▲ 0

19. He hasn’t gone abroad before.

20. She has driven for 1 month.

21. We have eaten since it started to rain.

22. I haven’t my hair cut since I left her.

23. She hasn’t kissed me for 5 months.

24. We haven’t met for a long time.

25. How long did you had it?

26. I haven’t had such a seliscious meal before.

27. The last time I saw him was 8 days.

28. It is the first time I have ever taken a bath since Monday.

29. I have had a punture for 2 years.

30. He had earned any money for 2 months.

31. He hasn’t shaved the day since yesterday.

32. I haven’t drunk champagne since my brother’s wedding.

33. I haven’t been in Rome for 2 years.

34. I haven’t seen Tom since his wedding day.

35. I haven’t eaten fish since I was in Japan.

36. Mary hasn’t spoken for year.

Trả lời bởi: Yến Nhi Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo