thực hiện chuỗi phản ứng sau
Fe – Fe(NO3)2 – Fe (OH)2 – FeCl2 – Fe
Fe – Fe(NO3)2 – Fe (OH)2 – FeCl2 – Fe
Chúng ta sẽ đi từ Sắt (Fe) qua Sắt(II) nitrat (Fe(NO3)2), rồi đến Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2), tiếp theo là Sắt(II) clorua (FeCl2) và cuối cùng quay trở lại Sắt (Fe).
Bây. giờ, chúng ta sẽ đi vào từng bước một.
Bước 1: Fe → Fe(NO3)2
Để biến Sắt (Fe) thành Sắt(II) nitrat (Fe(NO3)2), chúng ta sẽ cho Sắt tác dụng với một dung dịch axit có chứa gốc nitrat. Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường sử dụng axit nitric loãng.
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2↑
Giải thích:
– Sắt (Fe) là một kim loại hoạt động hóa học khá.
– Axit nitric (HNO3) là một axit có tính oxi hóa mạnh. Khi phản ứng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học như Sắt, nó sẽ tạo ra muối nitrat tương ứng và khí hiđro.
Bước 2: Fe(NO3)2 → Fe(OH)2
Để chuyển Sắt(II) nitrat (Fe(NO3)2) thành Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2), chúng ta sẽ cho dung dịch Sắt(II) nitrat tác dụng với một dung dịch bazơ tan. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng dung dịch Natri hiđroxit (NaOH) hoặc Kali hiđroxit (KOH).
Phương trình phản ứng:
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaNO3
Giải thích:
– Phản ứng này là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
– Sắt(II) nitrat là một muối tan.
– Natri hiđroxit là một bazơ tan.
– Khi hai chất này phản ứng với nhau, các ion sẽ đổi chỗ cho nhau, tạo thành Sắt(II) hiđroxit là một chất kết tủa màu trắng xanh và Natri nitrat là một muối tan.
Bước 3: Fe(OH)2 → FeCl2
Để biến Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) thành Sắt(II) clorua (FeCl2), chúng ta sẽ cho Sắt(II) hiđroxit tác dụng với một dung dịch axit. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ dùng axit clohiđric (HCl).
Phương trình phản ứng:
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
Giải thích:
– Phản ứng này là phản ứng trung hòa giữa một bazơ không tan (Sắt(II) hiđroxit) và một axit (axit clohiđric).
– Sản phẩm thu được là một muối Sắt(II) clorua tan và nước.
Bước 4: FeCl2 → Fe
Để quay trở lại Sắt (Fe) từ Sắt(II) clorua (FeCl2), chúng ta có thể sử dụng một số phương pháp. Tuy nhiên, trong phạm vi kiến thức lớp 8, cách đơn giản và dễ thực hiện nhất là dùng một kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt để đẩy Sắt ra khỏi dung dịch muối. Ví dụ, chúng ta có thể dùng Kẽm (Zn) hoặc Nhôm (Al). Ở đây, cô sẽ dùng Kẽm làm ví dụ.
Phương trình phản ứng:
FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe↓
Giải thích:
– Phản ứng này là phản ứng thế.
– Kẽm (Zn) có tính hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt (Fe).
– Khi Kẽm tiếp xúc với dung dịch Sắt(II) clorua, Kẽm sẽ chiếm chỗ của Sắt trong hợp chất, tạo thành Kẽm clorua (ZnCl2) tan và Sắt (Fe) sẽ tách ra dưới dạng kim loại rắn.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành xong chuỗi phản ứng: Fe → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeCl2 → Fe.
Các em thấy đó, Hóa học thật là kỳ diệu phải không nào? Qua chuỗi phản ứng này, chúng ta đã ôn lại được các loại phản ứng hóa học cơ bản như phản ứng oxi hóa-khử, phản ứng trao đổi ion, phản ứng trung hòa và phản ứng thế.
Các em về nhà cố gắng xem lại bài và ghi nhớ các phương trình phản ứng này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô hoặc các bạn. Cô tin là với sự cố gắng của các em, môn Hóa học sẽ ngày càng trở nên hấp dẫn hơn!
Đáp án:
Fe + Cu(NO3)2 –> Cu +Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + 2KOH –> 2KNO3 + Fe(OH)2↓
Fe(OH)2 + 2HCl –> FeCl2 + 2H2O
FeCl2 + Mg –> MgCl2 + Fe
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Fe + Cu(NO3)2 –> Cu +Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + 2KOH –> 2KNO3 + Fe(OH)2↓
Fe(OH)2 + 2HCl –> FeCl2 + 2H2O
FeCl2 + Mg –> MgCl2 + Fe