thực hiện chuỗi phản ứng sau
a) I2->KI->KBr->Br2->NaBr->NaCl->Cl2
b) HBr->Br2->A…
a) I2->KI->KBr->Br2->NaBr->NaCl->Cl2
b) HBr->Br2->AlBr3->MgBr2->Mg(OH)2
c) Br2->I2->NaI->AgI
Bài tập: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
a) I2 -> KI -> KBr -> Br2 -> NaBr -> NaCl -> Cl2
b) HBr -> Br2 -> AlBr3 -> MgBr2 -> Mg(OH)2
c) Br2 -> I2 -> NaI -> AgI
Lời giải chi tiết:
Phần a)
Bước 1: Từ I2 điều chế KI
Để chuyển từ nguyên tố halogen đơn chất (I2) sang muối halogenua của kim loại kiềm (KI), ta có thể cho I2 tác dụng trực tiếp với dung dịch bazơ mạnh của kim loại kiềm. Ở đây, ta dùng KOH.
Phản ứng: I2 + 2KOH -> KI + KIO + H2O
Ở phản ứng này, I2 vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử (phản ứng tự oxi hóa – khử). Tuy nhiên, để thu được KI tinh khiết, ta có thể thực hiện phản ứng với kim loại kiềm hoặc oxit kim loại kiềm. Một cách khác hiệu quả hơn là cho I2 tác dụng với dung dịch kiềm trong điều kiện thích hợp, hoặc cho I2 tác dụng với dung dịch chứa ion I– để tạo thành I–.
Tuy nhiên, cách đơn giản và phổ biến nhất để chuyển I2 thành muối iodua là cho I2 tác dụng với dung dịch kiềm nóng hoặc với kim loại kiềm.
Ta có thể dùng dung dịch KOH đặc và đun nóng:
I2 + 2KOH (đặc, nóng) -> KI + KIO3 + H2O. Sau đó, ta có thể khử KIO3 về KI.
Một cách khác, dùng dung dịch KOH loãng:
I2 + 2KOH (loãng) -> KI + KIO + H2O. IOD hiđroxit (KIO) không bền, có thể phân hủy.
Cách đơn giản nhất để có KI từ I2 là cho I2 tác dụng với dung dịch KI và một chất oxi hóa mạnh có khả năng oxi hóa I– lên I2, rồi I2 phản ứng tiếp với KOH. Hoặc, cho I2 tác dụng với dung dịch KOH loãng lạnh, sản phẩm chính là KI và KIO. KIO không bền, có thể phân hủy.
Tuy nhiên, để đơn giản hóa và đạt mục tiêu KI, ta xét phản ứng phổ biến:
I2 + 2KOH -> KI + KIO + H2O (sản phẩm ở điều kiện thường)
Hoặc I2 + 6KOH (đặc, nóng) -> 5KI + KIO3 + 3H2O.
Để thu được KI, ta có thể xử lý KIO3 bằng chất khử.
Nếu xét theo hướng điều chế đơn giản, ta có thể cho I2 tác dụng với kim loại Kali:
2K + I2 -> 2KI
Đây là phản ứng trực tiếp, hiệu quả.
Bước 2: Từ KI điều chế KBr
Để chuyển từ muối iodua (KI) sang muối bromua (KBr), ta cần một phản ứng thế hoặc một phản ứng oxi hóa – khử. Halogen Cl2 và Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2, nên chúng có thể oxi hóa ion I– thành I2. Tuy nhiên, ở đây ta muốn tạo ra KBr từ KI.
Ta có thể chuyển KI thành I2 trước, sau đó cho I2 tác dụng với K. Nhưng đó là quay vòng.
Để chuyển từ KI sang KBr, ta có thể sử dụng phản ứng trao đổi ion với dung dịch chứa ion Br–. Tuy nhiên, phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi có kết tủa hoặc khí thoát ra.
Cách phổ biến để chuyển từ một muối halogenua sang muối halogenua của halogen đứng trước nó trong dãy hoạt động hóa học (ví dụ: từ I– sang Br–) là thông qua phản ứng oxi hóa – khử.
Ta có thể oxi hóa I– thành I2 bằng chất oxi hóa thích hợp, ví dụ H2O2 hoặc KMnO4. Sau đó, ta có thể cho I2 phản ứng với dung dịch chứa ion Br–, điều này không hợp lý.
Một phương pháp hiệu quả để chuyển từ KI sang KBr là:
Đầu tiên, oxi hóa KI thành I2.
2KI + Cl2 -> 2KCl + I2
Hoặc 2KI + H2O2 -> 2KOH + I2 (Trong môi trường axit thì khác)
Hoặc 2KI + 2KMnO4 + 3H2SO4 -> 2MnSO4 + 5I2 + 3K2SO4 + 8H2O
Sau khi có I2, ta có thể thực hiện phản ứng khác. Tuy nhiên, mục tiêu là KBr.
Ta có thể chuyển KI thành một chất trung gian rồi tạo KBr.
Một phương pháp hiệu quả để chuyển từ một muối halogenua sang muối của halogen đứng trước nó (ví dụ: từ KI sang KBr) là thực hiện phản ứng oxi hóa – khử.
Ta có thể cho dung dịch KI tác dụng với một chất oxi hóa mạnh (ví dụ: Br2) trong môi trường thích hợp để oxi hóa I– lên I2, nhưng đây là sai hướng.
Chúng ta cần tạo ra ion Br– từ KI. Điều này không trực tiếp.
Hãy xem xét chiều mũi tên: KI -> KBr. Ta cần thay thế I bằng Br.
Một cách là dùng phản ứng trao đổi ion, nhưng cần điều kiện.
Nếu cho KI tác dụng với dung dịch chứa ion Ag+, ta sẽ có AgI kết tủa:
KI + AgNO3 -> AgI(kết tủa) + KNO3
Sau đó, ta có thể xử lý AgI.
2AgI + Zn -> Ag2ZnI2 + I2 (Phản ứng này không đưa ta đến KBr).
Quay lại vấn đề: KI -> KBr.
Ta có thể chuyển KI thành K trong dung dịch điện phân nóng chảy, sau đó cho K tác dụng với Br2. Tuy nhiên, điều này quá phức tạp.
Một cách khác là dùng phản ứng oxi hóa – khử.
Ta biết rằng Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2.
Do đó, Br2 có thể oxi hóa I– thành I2.
2KI + Br2 -> 2KBr + I2
Đây là phản ứng hóa hợp, nơi Br2 oxi hóa I–.
Bước 3: Từ KBr điều chế Br2
Để chuyển từ muối bromua (KBr) thành nguyên tố brom đơn chất (Br2), ta cần dùng chất oxi hóa mạnh hơn Br. Các halogen Cl2 có thể làm điều này.
2KBr + Cl2 -> 2KCl + Br2
Phản ứng này dựa trên tính oxi hóa mạnh hơn của Cl2 so với Br2. Cl2 oxi hóa Br– thành Br2.
Bước 4: Từ Br2 điều chế NaBr
Để chuyển từ nguyên tố brom đơn chất (Br2) sang muối natri bromua (NaBr), ta có thể cho Br2 tác dụng trực tiếp với kim loại Natri (Na).
2Na + Br2 -> 2NaBr
Đây là phản ứng hóa hợp trực tiếp giữa kim loại kiềm và halogen.
Bước 5: Từ NaBr điều chế NaCl
Để chuyển từ muối bromua (NaBr) sang muối clorua (NaCl), ta cần một phản ứng trao đổi ion hoặc phản ứng oxi hóa – khử.
Tương tự như từ KI sang KBr, ta cần một halogen có tính oxi hóa mạnh hơn để oxi hóa Br– thành Br2. Tuy nhiên, ở đây ta cần thay thế Br bằng Cl.
Ta có thể cho dung dịch NaBr tác dụng với dung dịch chứa ion Cl–. Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi có kết tủa hoặc khí.
NaCl + NaBr -> Không phản ứng trao đổi ion đơn thuần.
Để chuyển từ NaBr sang NaCl, ta có thể:
Oxi hóa NaBr thành Br2:
2NaBr + Cl2 -> 2NaCl + Br2 (dùng Cl2)
Sau khi có NaCl, ta có thể dừng lại.
Hoặc, ta có thể chuyển NaBr thành kim loại Na, rồi cho Na tác dụng với Cl2. Nhưng điện phân nóng chảy NaBr là cách duy nhất để có Na.
2NaBr (nóng chảy) -> 2Na + Br2
Sau đó: 2Na + Cl2 -> 2NaCl
Một cách khác, dùng phản ứng trao đổi ion với một muối bạc.
NaBr + AgNO3 -> AgBr(kết tủa) + NaNO3
Sau đó, xử lý AgBr. Phản ứng này không trực tiếp tạo ra NaCl.
Cách phổ biến để chuyển từ muối halogenua của halogen đứng sau sang muối halogenua của halogen đứng trước là dùng phản ứng oxi hóa – khử.
2NaBr + F2 -> 2NaF + Br2 (Flo là chất oxi hóa mạnh nhất)
Tuy nhiên, ta muốn tạo NaCl.
Ta có thể sử dụng phản ứng oxi hóa khử với Cl2 để loại bỏ Br–.
2NaBr + Cl2 -> 2NaCl + Br2
Phản ứng này hiệu quả, Cl2 oxi hóa Br– thành Br2, đồng thời tạo ra ion Cl– mới trong dung dịch, kết hợp với Na+ tạo thành NaCl.
Bước 6: Từ NaCl điều chế Cl2
Để chuyển từ muối clorua (NaCl) thành nguyên tố clo đơn chất (Cl2), ta cần dùng chất oxi hóa mạnh hơn Cl. Halogen F2 có thể làm điều này. Tuy nhiên, trong điều kiện phòng thí nghiệm và công nghiệp, phương pháp phổ biến là điện phân dung dịch muối NaCl có màng ngăn hoặc điện phân nóng chảy NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + Cl2 + H2
Phản ứng xảy ra tại catot: 2H2O + 2e– -> H2 + 2OH–
Phản ứng xảy ra tại anot: 2Cl– -> Cl2 + 2e–
Điện phân nóng chảy NaCl:
2NaCl (nóng chảy) -> 2Na + Cl2
Thầy sẽ chọn phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn để điều chế Cl2.
Tổng kết chuỗi a):
I2 + 2K -> 2KI
2KI + Br2 -> 2KBr + I2
2KBr + Cl2 -> 2KCl + Br2
2Na + Br2 -> 2NaBr
2NaBr + Cl2 -> 2NaCl + Br2
2NaCl + 2H2O (điện phân có màng ngăn) -> 2NaOH + Cl2 + H2
Phần b)
Bước 1: Từ HBr điều chế Br2
Để chuyển từ axit bromhidric (HBr) thành nguyên tố brom đơn chất (Br2), ta cần dùng chất oxi hóa mạnh hơn Br. Các halogen như Cl2 hoặc các chất oxi hóa như H2O2, KMnO4 đều có thể làm điều này.
Sử dụng Cl2:
2HBr + Cl2 -> 2HCl + Br2
Cl2 oxi hóa ion Br– trong HBr thành Br2.
Sử dụng H2O2:
2HBr + H2O2 -> 2H2O + Br2
H2O2 là chất oxi hóa, oxi hóa Br– thành Br2.
Thầy chọn phản ứng với Cl2 vì nó là halogen.
Bước 2: Từ Br2 điều chế AlBr3
Để chuyển từ nguyên tố brom đơn chất (Br2) sang muối nhôm bromua (AlBr3), ta cho Br2 tác dụng với kim loại Nhôm (Al).
Phản ứng: 2Al + 3Br2 -> 2AlBr3
Đây là phản ứng hóa hợp trực tiếp giữa kim loại và halogen.
Bước 3: Từ AlBr3 điều chế MgBr2
Để chuyển từ muối nhôm bromua (AlBr3) sang muối magie bromua (MgBr2), ta cần thực hiện phản ứng trao đổi ion. Phản ứng này sẽ xảy ra nếu ta cho AlBr3 tác dụng với một dung dịch chứa ion Mg2+ và anion Br– không có mặt trong AlBr3, hoặc ngược lại.
Cách đơn giản nhất là chuyển AlBr3 thành một dạng có thể tác dụng với muối magie.
Nếu cho AlBr3 tác dụng với dung dịch chứa Mg2+, ta sẽ có:
AlBr3 + Mg(NO3)2 -> ? Phản ứng này không có kết tủa hoặc khí.
Ta có thể chuyển AlBr3 thành một bazơ hoặc oxit, sau đó cho tác dụng với axit chứa Br–. Tuy nhiên, điều này phức tạp.
Cách hiệu quả nhất là dùng phản ứng trao đổi ion. Ta cần có ion Mg2+ và ion Br–.
Nếu ta có dung dịch MgCl2, ta có thể cho AlBr3 tác dụng với MgCl2.
AlBr3 + 3MgCl2 -> ? Không phản ứng.
Hãy xem xét tính chất của AlBr3. Nó là một muối.
Ta có thể thủy phân AlBr3 trong nước, nhưng sản phẩm là hỗn hợp axit và bazơ.
Một cách khác:
Chuyển AlBr3 thành kim loại Al và Br2 rồi từ đó tạo MgBr2. Điều này không hợp lý.
Ta có thể cho AlBr3 tác dụng với Mg kim loại.
2AlBr3 + 3Mg -> 3MgBr2 + 2Al
Phản ứng này xảy ra do Mg có tính khử mạnh hơn Al, nó sẽ đẩy Al ra khỏi muối.
Bước 4: Từ MgBr2 điều chế Mg(OH)2
Để chuyển từ muối magie bromua (MgBr2) sang magie hiđroxit (Mg(OH)2), ta cần thực hiện phản ứng trao đổi ion. Ta cho MgBr2 tác dụng với một dung dịch bazơ tan. Bazơ tan phổ biến là NaOH hoặc KOH.
Phản ứng: MgBr2 + 2NaOH -> Mg(OH)2(kết tủa) + 2NaBr
Phản ứng này xảy ra do Mg(OH)2 là chất kết tủa.
Tổng kết chuỗi b):
2HBr + Cl2 -> 2HCl + Br2
2Al + 3Br2 -> 2AlBr3
2AlBr3 + 3Mg -> 3MgBr2 + 2Al
MgBr2 + 2NaOH -> Mg(OH)2(kết tủa) + 2NaBr
Phần c)
Bước 1: Từ Br2 điều chế I2
Để chuyển từ nguyên tố brom đơn chất (Br2) sang nguyên tố iot đơn chất (I2), ta cần một chất oxi hóa yếu hơn Br2 nhưng mạnh hơn I2 để oxi hóa một chất chứa iot. Tuy nhiên, chiều phản ứng ở đây là từ halogen đứng trước sang halogen đứng sau.
Trong dãy hoạt động hóa học, tính oxi hóa giảm dần: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Do đó, Br2 không thể oxi hóa I– thành I2 để tạo thành I2.
Ngược lại, I2 có thể bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa mạnh hơn.
Để chuyển từ Br2 sang I2, ta có thể thực hiện theo cách gián tiếp.
Ta có thể chuyển Br2 thành muối bromua, ví dụ NaBr:
Br2 + 2Na -> 2NaBr
Sau đó, dùng phản ứng trao đổi hoặc oxi hóa – khử để tạo I2. Tuy nhiên, đây là chiều đi ngược lại.
Để chuyển từ Br2 sang I2, ta có thể cho Br2 tác dụng với dung dịch chứa ion I–. Tuy nhiên, Br2 sẽ oxi hóa I– thành I2.
Br2 + 2KI -> 2KBr + I2
Phản ứng này làm tăng lượng I2.
Một cách khác là dùng phản ứng oxi hóa – khử với I2.
Nếu ta có I2, ta có thể đưa nó về dạng ion I– rồi lại oxi hóa.
Xem xét chiều mũi tên Br2 -> I2. Ta cần giảm tính oxi hóa của Br2 hoặc tăng tính oxi hóa của I2.
Một phương pháp hiệu quả là:
Oxi hóa Br2 thành Br–, sau đó dùng chất oxi hóa mạnh để tạo I2.
Hoặc dùng chất khử để đưa Br2 về Br–, rồi dùng chất oxi hóa để tạo I2.
Tuy nhiên, cách trực tiếp và phổ biến nhất để thực hiện Br2 -> I2 là sử dụng phản ứng giữa dung dịch Br2 và dung dịch muối iodua (KI), trong đó Br2 sẽ oxi hóa I– thành I2. Tuy nhiên, điều này có vẻ ngược với mong muốn của chuỗi.
Nếu ta muốn tạo ra I2 từ Br2, ta có thể dùng một chất khử để đưa Br2 về Br–, sau đó dùng chất oxi hóa để tạo I2.
Ví dụ: Cho Br2 tác dụng với H2S:
Br2 + H2S -> 2HBr + S
Sau đó, dùng dung dịch chứa I– và một chất oxi hóa để tạo I2.
Cách phổ biến để điều chế I2 từ Br2 là thực hiện phản ứng trao đổi halogen trong môi trường kiềm.
Br2 + 2KOH -> KBr + KBrO + H2O (nếu điều kiện thường)
Br2 + 2KI -> 2KBr + I2
Phản ứng này cho phép chuyển Br2 thành I2 bằng cách sử dụng KI. Ở đây, Br2 oxi hóa I– thành I2.
Bước 2: Từ I2 điều chế NaI
Để chuyển từ nguyên tố iot đơn chất (I2) sang natri iodua (NaI), ta có thể cho I2 tác dụng trực tiếp với kim loại Natri (Na).
2Na + I2 -> 2NaI
Đây là phản ứng hóa hợp trực tiếp giữa kim loại kiềm và halogen.
Bước 3: Từ NaI điều chế AgI
Để chuyển từ natri iodua (NaI) sang bạc(I) iodua (AgI), ta thực hiện phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch NaI và dung dịch muối bạc tan. Muối bạc tan phổ biến là bạc nitrat (AgNO3).
Phản ứng: NaI + AgNO3 -> AgI(kết tủa) + NaNO3
Phản ứng này xảy ra do AgI là chất kết tủa màu vàng.
Tổng kết chuỗi c):
Br2 + 2KI -> 2KBr + I2
2Na + I2 -> 2NaI
NaI + AgNO3 -> AgI(kết tủa) + NaNO3
Các em thấy đấy, mỗi bước trong chuỗi phản ứng đều dựa trên những tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen và hợp chất của chúng. Các em cần nắm vững các loại phản ứng như phản ứng hóa hợp, phản ứng thế, phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng trao đổi ion.
Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a,I2+2K→2KI
Br2+2KI→I2+2KBr
Cl2+2KBr→Br2+2KCl
Br2+2Na→2NaBr
Cl2+2NaBr→Br2+2NaCl
2H2O+2NaCl→Cl2+H2+2NaOH
b,Cl2+2HBr→Br2+2HCl
2Al+3Br2→2AlBr3
3Mg + 2AlBr3 = 3MgBr2 + 2Al
MgBr2 + 2KOH = 2KBr + Mg(OH)2
c.Br2+2HI→I2+2HBr
I2+2Na→2NaI
AgNO3+NaI→NaNO3+AgI