Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch là gì ? tính chất  các bài toán ví dụ thường gặp và c…

tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch là gì ?
tính chất 
các bài toán ví dụ thường gặp và c…

tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch là gì ?
tính chất 
các bài toán ví dụ thường gặp và có trong bài thi
Hỏi bởi: longkhong
2 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Toán hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hai khái niệm rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 7, đó là: tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch. Đây là những kiến thức nền tảng, sẽ giúp ích rất nhiều cho các em trong các bài toán sau này, đặc biệt là trong các bài kiểm tra và thi cử.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào chi tiết từng phần nhé!

Phần 1: Khái niệm tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

1. Tỉ lệ thuận

Các em hãy tưởng tượng, khi các em mua nhiều bút chì hơn thì số tiền phải trả cũng sẽ nhiều hơn, đúng không nào? Đó chính là một ví dụ về mối quan hệ tỉ lệ thuận.

Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x bởi công thức \(y = ax\) (trong đó a là một hằng số khác 0), thì ta nói y tỉ lệ thuận với x. Hằng số a được gọi là hệ số tỉ lệ.

Các em hãy chú ý nhé:
– Khi \(x\) tăng lên bao nhiêu lần thì \(y\) cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
– Khi \(x\) giảm đi bao nhiêu lần thì \(y\) cũng giảm đi bấy nhiêu lần.

Ví dụ minh họa:

Xét hai đại lượng: số lượng bút chì mua (x) và tổng số tiền phải trả (y). Nếu mỗi chiếc bút có giá 5.000 đồng, thì ta có mối quan hệ:
\(y = 5000x\)
Ở đây, \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) và hệ số tỉ lệ là 5.000.

Nếu em mua 2 chiếc bút, \(x=2\), thì số tiền phải trả là \(y = 5000 \times 2 = 10000\) đồng.
Nếu em mua 5 chiếc bút, \(x=5\), thì số tiền phải trả là \(y = 5000 \times 5 = 25000\) đồng.
Các em thấy đó, khi số lượng bút chì tăng lên thì số tiền phải trả cũng tăng lên tương ứng.

2. Tỉ lệ nghịch

Ngược lại với tỉ lệ thuận, chúng ta có khái niệm tỉ lệ nghịch. Hãy nghĩ đến việc chia một chiếc bánh. Nếu có nhiều người cùng ăn thì mỗi người sẽ nhận được phần ít hơn, đúng không?

Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x bởi công thức \(y = \frac{a}{x}\) (trong đó a là một hằng số khác 0), thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x. Hằng số a cũng được gọi là hệ số tỉ lệ.

Lưu ý quan trọng:
– Khi \(x\) tăng lên bao nhiêu lần thì \(y\) giảm đi bấy nhiêu lần.
– Khi \(x\) giảm đi bao nhiêu lần thì \(y\) tăng lên bấy nhiêu lần.

Ví dụ minh họa:

Xét hai đại lượng: số người làm xong một công việc (x) và thời gian hoàn thành công việc đó (y). Giả sử công việc đó có thể hoàn thành trong tổng cộng 12 giờ làm việc.
Nếu có 1 người làm, \(x=1\), thì thời gian hoàn thành là \(y = \frac{12}{1} = 12\) giờ.
Nếu có 2 người làm, \(x=2\), thì thời gian hoàn thành là \(y = \frac{12}{2} = 6\) giờ.
Nếu có 3 người làm, \(x=3\), thì thời gian hoàn thành là \(y = \frac{12}{3} = 4\) giờ.
Các em thấy, khi số người làm tăng lên thì thời gian hoàn thành công việc lại giảm xuống.

Phần 2: Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch

Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu hơn vào các tính chất của chúng, đây là phần rất quan trọng để giải các bài toán.

1. Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Nếu hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau, với hệ số tỉ lệ là \(a\), nghĩa là ta có:
\(y = ax\)

Khi đó, với hai cặp giá trị tương ứng \((x_1, y_1)\) và \((x_2, y_2)\) của hai đại lượng này, ta có:
– \(y_1 = ax_1\)
– \(y_2 = ax_2\)

Chia hai phương trình này cho nhau, ta được:
\(\frac{y_1}{y_2} = \frac{ax_1}{ax_2} = \frac{x_1}{x_2}\)

Như vậy, ta có tính chất quan trọng:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng tỉ số hai giá trị bất kì của chúng.

Ta có thể viết dưới dạng:
\[ \frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = a \]
hoặc
\[ \frac{y_1}{y_2} = \frac{x_1}{x_2} \]

2. Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Nếu hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau, với hệ số tỉ lệ là \(a\), nghĩa là ta có:
\(y = \frac{a}{x}\) hay \(xy = a\)

Khi đó, với hai cặp giá trị tương ứng \((x_1, y_1)\) và \((x_2, y_2)\) của hai đại lượng này, ta có:
– \(x_1 y_1 = a\)
– \(x_2 y_2 = a\)

Do đó, ta có:
\(x_1 y_1 = x_2 y_2\)

Từ đó, ta có thể suy ra:
\(\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}\)

Vậy, tính chất quan trọng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch là:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng tích hai giá trị bất kì của chúng.

Ta có thể viết dưới dạng:
\[ x_1 y_1 = x_2 y_2 = \dots = a \]
hoặc
\[ \frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1} \]

Phần 3: Các bài toán ví dụ thường gặp và có trong bài thi

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập với một số dạng bài tập điển hình nhé.

Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch hay không?

Bài toán ví dụ 1:

Cho biết đại lượng \(y\) phụ thuộc vào đại lượng \(x\) theo các quy tắc sau. Đại lượng \(y\) có:
a) Tỉ lệ thuận với \(x\) không? Nếu có, hãy tìm hệ số tỉ lệ.
b) Tỉ lệ nghịch với \(x\) không? Nếu có, hãy tìm hệ số tỉ lệ.

Quy tắc:
1) \(y = 3x\)
2) \(y = -2x\)
3) \(y = \frac{5}{x}\)
4) \(y = x + 2\)
5) \(y = 2x^2\)

Lời giải:

a) Tỉ lệ thuận với \(x\) nếu có dạng \(y = ax\) với \(a \neq 0\).
– Quy tắc 1: \(y = 3x\). Đây là dạng \(y = ax\) với \(a = 3 \neq 0\). Vậy \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\). Hệ số tỉ lệ là 3.
– Quy tắc 2: \(y = -2x\). Đây là dạng \(y = ax\) với \(a = -2 \neq 0\). Vậy \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\). Hệ số tỉ lệ là -2.
– Quy tắc 3: \(y = \frac{5}{x}\). Đây không phải dạng \(y = ax\).
– Quy tắc 4: \(y = x + 2\). Đây không phải dạng \(y = ax\).
– Quy tắc 5: \(y = 2x^2\). Đây không phải dạng \(y = ax\).

b) Tỉ lệ nghịch với \(x\) nếu có dạng \(y = \frac{a}{x}\) với \(a \neq 0\).
– Quy tắc 1: \(y = 3x\). Đây không phải dạng \(y = \frac{a}{x}\).
– Quy tắc 2: \(y = -2x\). Đây không phải dạng \(y = \frac{a}{x}\).
– Quy tắc 3: \(y = \frac{5}{x}\). Đây là dạng \(y = \frac{a}{x}\) với \(a = 5 \neq 0\). Vậy \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\). Hệ số tỉ lệ là 5.
– Quy tắc 4: \(y = x + 2\). Đây không phải dạng \(y = \frac{a}{x}\).
– Quy tắc 5: \(y = 2x^2\). Đây không phải dạng \(y = \frac{a}{x}\).

Dạng 2: Tìm giá trị chưa biết khi biết mối quan hệ tỉ lệ.

Đây là dạng toán rất phổ biến trong các bài kiểm tra.

Bài toán ví dụ 2 (Tỉ lệ thuận):

Biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi \(x = 4\) thì \(y = 12\). Tìm giá trị của \(y\) khi \(x = 7\).

Lời giải:

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận, nên ta có công thức \(y = ax\).
Thay \(x = 4\) và \(y = 12\) vào công thức, ta có:
\(12 = a \times 4\)
Suy ra \(a = \frac{12}{4} = 3\).
Vậy, công thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(y = 3x\).

Bây giờ, ta tìm \(y\) khi \(x = 7\):
\(y = 3 \times 7 = 21\).

Vậy, khi \(x = 7\) thì \(y = 21\).

Cách khác sử dụng tính chất:
Vì \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận, nên ta có:
\[ \frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} \]
Với \((x_1, y_1) = (4, 12)\) và \((x_2, y_2) = (7, y)\).
Ta có:
\[ \frac{12}{4} = \frac{y}{7} \]
\[ 3 = \frac{y}{7} \]
Suy ra \(y = 3 \times 7 = 21\).

Bài toán ví dụ 3 (Tỉ lệ nghịch):

Biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x = 3\) thì \(y = 10\). Tìm giá trị của \(y\) khi \(x = 5\).

Lời giải:

Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên ta có công thức \(y = \frac{a}{x}\) hay \(xy = a\).
Thay \(x = 3\) và \(y = 10\) vào công thức, ta có:
\(3 \times 10 = a\)
Suy ra \(a = 30\).
Vậy, công thức liên hệ giữa \(x\) và \(y\) là \(y = \frac{30}{x}\).

Bây giờ, ta tìm \(y\) khi \(x = 5\):
\(y = \frac{30}{5} = 6\).

Vậy, khi \(x = 5\) thì \(y = 6\).

Cách khác sử dụng tính chất:
Vì \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch, nên ta có:
\[ x_1 y_1 = x_2 y_2 \]
Với \((x_1, y_1) = (3, 10)\) và \((x_2, y_2) = (5, y)\).
Ta có:
\(3 \times 10 = 5 \times y\)
\(30 = 5y\)
Suy ra \(y = \frac{30}{5} = 6\).

Dạng 3: Toán đố liên quan đến tỉ lệ.

Đây là những bài toán thực tế mà chúng ta cần áp dụng kiến thức về tỉ lệ.

Bài toán ví dụ 4 (Tỉ lệ thuận):

Một đội công nhân dự định sửa xong một con đường trong 10 ngày. Nếu có thêm 5 công nhân nữa thì công việc sẽ hoàn thành sớm hơn 2 ngày. Hỏi lúc đầu đội công nhân có bao nhiêu người?

Lời giải:

Gọi số công nhân lúc đầu là \(x\) (người).
Gọi thời gian dự định sửa xong con đường là \(t\) (ngày).
Theo dự định, \(x\) công nhân sửa xong trong 10 ngày.

Nếu có thêm 5 công nhân nữa thì số công nhân là \(x + 5\).
Công việc hoàn thành sớm hơn 2 ngày, vậy thời gian hoàn thành là \(10 – 2 = 8\) ngày.

Ta thấy, số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau (vì cùng một khối lượng công việc, càng nhiều người làm thì càng nhanh xong).
Do đó, ta có:
\[ x \times 10 = (x+5) \times 8 \]
\[ 10x = 8x + 40 \]
\[ 10x – 8x = 40 \]
\[ 2x = 40 \]
\[ x = \frac{40}{2} = 20 \]

Vậy, lúc đầu đội công nhân có 20 người.

Bài toán ví dụ 5 (Tỉ lệ nghịch):

Để làm xong một công việc, 15 công nhân cần 12 ngày. Hỏi muốn hoàn thành công việc đó trong 9 ngày thì cần bao nhiêu công nhân?

Lời giải:

Gọi số công nhân cần tìm là \(y\) (người).
Gọi thời gian hoàn thành công việc là \(x\) (ngày).
Ta thấy, số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Theo đề bài, ta có cặp giá trị:
\(x_1 = 12\) ngày, \(y_1 = 15\) người.
Ta cần tìm \(y_2\) khi \(x_2 = 9\) ngày.

Áp dụng tính chất tỉ lệ nghịch:
\[ x_1 y_1 = x_2 y_2 \]
\[ 12 \times 15 = 9 \times y \]
\[ 180 = 9y \]
\[ y = \frac{180}{9} = 20 \]

Vậy, muốn hoàn thành công việc đó trong 9 ngày thì cần 20 công nhân.

Tổng kết

Qua bài học hôm nay, các em đã được tìm hiểu về:
– Định nghĩa tỉ lệ thuận: \(y = ax\) (a là hằng số khác 0).
– Định nghĩa tỉ lệ nghịch: \(y = \frac{a}{x}\) (a là hằng số khác 0).
– Tính chất tỉ lệ thuận: \(\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = a\) hoặc \(\frac{y_1}{y_2} = \frac{x_1}{x_2}\).
– Tính chất tỉ lệ nghịch: \(x_1 y_1 = x_2 y_2 = \dots = a\) hoặc \(\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}\).
– Các dạng bài tập thường gặp: nhận biết, tìm giá trị chưa biết, toán đố.

Các em hãy ôn tập kỹ các kiến thức này và luyện tập thêm nhiều bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập để nắm vững hơn nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô hoặc các bạn.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(1.\) Tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch là gì?

\(-\) Tỉ lệ thuận (khái niệm): Là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau khi giá trị của đại lượng này thay đổi thì giá trị của đại lượng kia cũng thay đổi theo cùng một tỷ lệ (tức là khi một đại lượng tăng lên, đại lượng kia cũng tăng lên hoặc giảm đi cùng tỷ lệ).
\(-\) Tỉ lệ nghịch (khái niệm):  Hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau khi giá trị của đại lượng này thay đổi thì giá trị của đại lượng kia thay đổi theo tỷ lệ nghịch (tức là khi một đại lượng tăng lên, đại lượng kia giảm đi và ngược lại).
\(2.\) Tính chất của tỉ lệ thuận, nghịch
\(-\) Tỉ lệ thuận : Nếu \(x1\) và \(x2\) là giá trị của đại lượng x, \(y1\) và \(y2\)  là giá trị của đại lượng y, thì tỉ lệ giữa \(y1\) và \(y2\) bằng tỉ lệ giữa \(x1\) và \(x2\)
\(+\) \((y1)/(y2)\) = \((x1)/(x2)\)
\(-\) Tỉ lệ nghịch : Nếu \(x1\) và \(x2\) là giá trị của đại lượng x, \(y1\) và \(y2\)  là giá trị của đại lượng y, thì tỉ lệ giữa \(y1\) và \(y2\) bằng nghịch đảo của tỉ lệ giữa  \(x1\) và \(x2\)

\(+\) \((y1)/(y2)\) = \((x2)/(x1)\)

\(3.\) Các bài toán ví dụ thường gặp và có trong bài thi

\(-\) Tỉ lệ thuận :

\(+\) Tính số tiền phải trả khi mua nhiều sản phẩm cùng loại với đơn giá đã biết.
\(*\) Một chiếc máy in có thể in 30 trang trong 5 phút. Hỏi trong 12 phút, máy in sẽ in được bao nhiêu trang?

\(+\) Tính quãng đường một chiếc xe di chuyển trong một thời gian nhất định, nếu biết vận tốc và thời gian.
\(*\) Một người đi bộ với tốc độ 4 km/h. Hỏi người đó sẽ đi được bao nhiêu km trong 3 giờ?
\(-\) Tỉ lệ nghịch :
\(+\) Tính thời gian làm việc của nhiều người khi biết số người và thời gian của 1 người.
\(*\) Một xe tải chở 300 tấn hàng trong 12 giờ. Hỏi nếu có 5 xe tải, mỗi xe sẽ chở được bao nhiêu tấn hàng trong 12 giờ?

\(+\) Tính số lượng sản phẩm cần làm trong một thời gian nhất định nếu biết số lượng làm trong một khoảng thời gian ngắn.

\(*\) Một công nhân làm một công việc trong 8 giờ. Hỏi nếu có 4 công nhân làm việc cùng, thì thời gian hoàn thành công việc là bao lâu?

\(-\) Mấy bài toán ví dụ là cô t hay cho làm, có khả năng vào thôi chứ không chắc chắn 
\(#\)\(l\)\(i\)\(n\)\(h\)\(1\)

Trả lời bởi: Linh Vũ Khánh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo