Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

tìm 10 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng

tìm 10 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng

tìm 10 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng
Hỏi bởi: Nguyễn Thì Huy
3 câu trả lời
▲ 1
Cô chào các em học sinh lớp 5 thân mến!
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, đó là tìm các từ đồng nghĩa. Cụ thể, chúng ta sẽ đi tìm những “người anh em” của từ “vàng” để làm giàu thêm vốn từ của mình nhé.

Bài tập này không khó, chúng ta sẽ làm từng bước một thật cẩn thận.

Bước 1: Ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa
Trước hết, các con hãy cùng cô nhớ lại kiến thức đã học trong sách giáo khoa nhé. Từ đồng nghĩa là gì nào?
À, đúng rồi! Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ, “siêng năng” đồng nghĩa với “chăm chỉ”.
Tuy nhiên, có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn giống nhau mà sẽ có sắc thái hoặc cách dùng khác nhau một chút. Với màu vàng cũng vậy, mỗi từ sẽ gợi cho chúng ta một sắc thái vàng khác nhau đấy.

Bước 2: Tìm các từ chỉ những sắc thái khác nhau của màu vàng
Bây giờ, các con hãy thử liên tưởng đến tất cả những sự vật có màu vàng mà chúng ta thường thấy trong cuộc sống hằng ngày.
– Ánh nắng mặt trời có màu vàng như thế nào?
– Cánh đồng lúa chín có màu vàng ra sao?
– Quả chanh, củ nghệ có màu vàng gì đặc biệt?
– Tóc của em bé được tả có màu vàng như thế nào?
Từ những liên tưởng đó, chúng ta sẽ tìm ra được rất nhiều từ hay và chính xác.

Bước 3: Tổng hợp 10 từ đồng nghĩa với từ “vàng”
Dưới đây, cô đã tổng hợp 10 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng rất quen thuộc. Các con hãy đọc kĩ và xem ví dụ để hiểu rõ hơn cách dùng của mỗi từ nhé.

1. Vàng tươi: Chỉ màu vàng sáng, trong, tạo cảm giác tươi tắn, vui vẻ.
Ví dụ: Bông hoa cúc nở vàng tươi trong nắng sớm.

2. Vàng rực: Chỉ màu vàng đậm, sáng chói, tỏa ra rực rỡ.
Ví dụ: Ánh nắng tháng sáu vàng rực cả con đường.

3. Vàng óng: Chỉ màu vàng có ánh lên, mượt mà, gợi cảm giác trù phú.
Ví dụ: Mái tóc của em bé vàng óng dưới nắng.

4. Vàng xuộm: Chỉ màu vàng đậm, đều khắp của sự vật đã chín tới.
Ví dụ: Cả cánh đồng lúa chín vàng xuộm, báo hiệu một mùa bội thu.

5. Vàng hoe: Chỉ màu vàng nhạt, hơi khô và có vẻ như đã bị bạc đi.
Ví dụ: Mái tóc cháy nắng vàng hoe.

6. Vàng chanh: Chỉ màu vàng nhạt và tươi như màu vỏ quả chanh.
Ví dụ: Mẹ mua cho em một chiếc áo màu vàng chanh rất đẹp.

7. Vàng nghệ: Chỉ màu vàng đậm như màu của củ nghệ.
Ví dụ: Bức tường cũ được sơn lại màu vàng nghệ.

8. Vàng mơ: Chỉ màu vàng nhạt, dịu nhẹ như màu quả mơ chín.
Ví dụ: Chiếc váy của công chúa có màu vàng mơ duyên dáng.

9. Vàng khè: Chỉ màu vàng đậm, không được tự nhiên, gây cảm giác khó chịu.
Ví dụ: Cô ấy mặc một chiếc áo màu vàng khè trông rất lòe loẹt.

10. Vàng giòn: Chỉ màu vàng của đồ ăn được chiên, rán, gợi cảm giác ngon mắt.
Ví dụ: Mẹ rán đĩa khoai tây vàng giòn, thơm nức.

Như vậy, cô trò mình đã cùng nhau tìm ra được 10 từ đồng nghĩa rất hay để chỉ màu vàng rồi. Các con thấy không, Tiếng Việt của chúng ta thật giàu và đẹp! Mỗi từ ngữ đều có một sắc thái riêng. Khi viết văn, các con hãy cố gắng lựa chọn từ ngữ cho thật chính xác để câu văn thêm sinh động và gợi tả nhé.
Cô chúc các con học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

10 từ đồng nghĩa chỉ màu vàng đó là: vàng úa, vàng hoe, vàng tươi, vàng chanh, vàng giòn, vàng nhạt, vàng đậm, vàng xuộm, vàng lịm, vàng xọng

Trả lời bởi:
▲ 4

vàng đậm , vàng ươm , vàng tươi ,vàng chuối , vàng nhạt , vàng tươi , vàng hoa hướng dương , vàng nghệ , vàng khè , 

Trả lời bởi: Nguyen Vu

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo