Tìm 5 thành ngữ, giải thích và đặt câu với thành ngữ đó.
Bài tập: Tìm 5 thành ngữ, giải thích và đặt câu với thành ngữ đó.
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước để hoàn thành bài tập này một cách hiệu quả nhất.
Bước 1: Hiểu rõ khái niệm thành ngữ
Trước hết, chúng ta cần nhớ lại khái niệm thành ngữ là gì. Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 7, thành ngữ là một cụm từ cố định, có ý nghĩa biểu trưng, thường là hình ảnh. Ý nghĩa của thành ngữ thường không rút ra trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, mà là một ý nghĩa được khái quát, hàm súc.
Bước 2: Tìm 5 thành ngữ
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm 5 thành ngữ. Các em có thể dựa vào những thành ngữ đã được học trong các bài đọc, các bài tập hoặc những thành ngữ quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày mà các em đã nghe ông bà, cha mẹ sử dụng.
Cô xin gợi ý một số thành ngữ quen thuộc, dễ hiểu để chúng ta cùng phân tích nhé:
1. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
2. Đi một ngày đàng học một sàng khôn
3. Đèn nhà ai rạng nhà nấy
4. Chân ướt chân ráo
5. Nước mắt cá sấu
Bước 3: Giải thích nghĩa của từng thành ngữ
Sau khi đã có 5 thành ngữ, chúng ta sẽ lần lượt đi giải thích nghĩa của từng câu. Với mỗi thành ngữ, các em hãy suy nghĩ xem ý nghĩa thực sự mà nó muốn truyền tải là gì, khác với nghĩa đen của từng từ như thế nào nhé.
* Thành ngữ 1: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
* Giải thích: Thành ngữ này khuyên chúng ta phải biết ơn những người đã có công lao giúp đỡ mình, đặc biệt là những người đã tạo ra thành quả mà mình đang hưởng thụ. Nghĩa đen chỉ việc ăn trái cây và nhớ đến người đã trồng cây. Nghĩa bóng là ghi nhớ công ơn của những người đi trước, những người đã tạo dựng nên những điều tốt đẹp cho chúng ta ngày nay.
* Thành ngữ 2: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
* Giải thích: Thành ngữ này đề cao vai trò của việc đi đây đi đó, trải nghiệm thực tế để mở mang kiến thức, hiểu biết. Đi xa, gặp gỡ nhiều người, chứng kiến nhiều sự việc sẽ giúp chúng ta học hỏi được nhiều điều mới lạ, khôn ngoan hơn.
* Thành ngữ 3: Đèn nhà ai rạng nhà nấy
* Giải thích: Thành ngữ này mang ý nghĩa mọi người thường chỉ quan tâm đến lợi ích, quyền lợi của bản thân hoặc gia đình mình trước, ít khi lo lắng cho người khác. Nghĩa đen chỉ việc ngọn đèn của nhà ai thì chỉ soi sáng cho nhà người đó. Nghĩa bóng là mỗi người chỉ lo cho bản thân mình.
* Thành ngữ 4: Chân ướt chân ráo
* Giải thích: Thành ngữ này dùng để chỉ việc một người mới đến một nơi nào đó, chưa quen với môi trường, hoàn cảnh mới, còn bỡ ngỡ, chưa ổn định.
* Thành ngữ 5: Nước mắt cá sấu
* Giải thích: Thành ngữ này dùng để chỉ sự giả dối, không thật lòng. Người ta nói cá sấu khóc nhưng thực chất là chúng đang há miệng để bắt mồi, chứ không phải khóc vì thương xót. Vì vậy, “nước mắt cá sấu” ám chỉ những giọt nước mắt giả tạo, không xuất phát từ sự đồng cảm thật sự.
Bước 4: Đặt câu với mỗi thành ngữ
Sau khi đã hiểu rõ nghĩa của từng thành ngữ, chúng ta sẽ tiến hành đặt câu. Khi đặt câu, các em cần lưu ý:
* Câu văn phải tự nhiên, phù hợp với ngữ cảnh.
* Thành ngữ được đặt vào câu sao cho thể hiện đúng ý nghĩa của nó.
* Câu văn nên thể hiện một tình huống cụ thể hoặc một lời khuyên, một nhận xét.
Bây giờ, chúng ta sẽ đặt câu cho từng thành ngữ nhé:
* Với thành ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”:
* Câu: Trong buổi lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, cô giáo luôn nhắc nhở chúng em phải biết ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô.
* Với thành ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”:
* Câu: Ông bà ta thường nói “đi một ngày đàng học một sàng khôn“, chính vì vậy, em mong muốn có cơ hội được đi du lịch để khám phá thế giới xung quanh.
* Với thành ngữ “Đèn nhà ai rạng nhà nấy”:
* Câu: Trong hoàn cảnh khó khăn chung, thật đáng buồn khi ta vẫn thấy đâu đó thói “đèn nhà ai rạng nhà nấy“, ít có sự san sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
* Với thành ngữ “Chân ướt chân ráo”:
* Câu: Là một sinh viên năm nhất, khi mới chân ướt chân ráo lên thành phố, em còn nhiều bỡ ngỡ với cuộc sống nơi đây.
* Với thành ngữ “Nước mắt cá sấu”:
* Câu: Cô ta tỏ ra rất đau khổ, nhưng em biết đó chỉ là những nước mắt cá sấu mà thôi, vì cô ta chưa bao giờ thật lòng với ai cả.
Các em thấy không, thành ngữ giúp cho lời ăn tiếng nói của chúng ta thêm sinh động, giàu hình ảnh và ý nghĩa hơn rất nhiều. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững cách tìm, giải thích và đặt câu với thành ngữ. Hãy thường xuyên đọc sách, lắng nghe và sử dụng thành ngữ trong giao tiếp để làm giàu thêm vốn từ của mình nhé!
1. Nắng nhưng đổ lửa
Gt : Quá nắng nóng oi bức được vì vậy được ví nhưng đổ lửa.
Câu : Trời nắng nhưng đổ lửa
2. Khỏe như voi
GT : Nói về sự khỏe mạnh (được ví như voi)
Câu : Anh ấy khỏe như voi
3. Một nắng hai sương
Gt : Nói về sự cần cù , khổ công
Câu : Người nông dân một nắng hai sương để tạo nên những hạt gạo .
4. Ngựa quen đường cũ.
Gt : Ý ở đây nói về một thói quen không thể bỏ .
Câu : Nói xong hắn lại ngựa quen đường cũ.
5. Sơn hào hải vị
Gt : Nhiều đồ ngon , quý hiếm và đắt tiền .
Câu : Nó được ăn bao nhiêu là sơn hào hải vị .
@Meoss_
* 1) Mập như heo
-> Giải thích: Thể hiện ngoại hình mập mạp, to lớn
-> Đặt câu: Thằng nhóc ăn nhiều đến nỗi mập như heo
* 2) Khỏe như voi
-> Giải thích: Thể hiện sức mạnh của một người, vật nào đó giống con voi
-> Đặt câu: Anh ấy làm việc khỏe như voi
* 3) Ba chìm bảy nổi
-> Giải thích: Thể hiện sự lênh đênh, bấp bênh của cuộc đời một người nào đó
-> Đặt câu: Cô gái ấy có cuộc sống ba chìm bảy nổi
* 4) Lên thác xuống ghềnh
-> Giải thích: Nói lên sự khó khăn, bấp bênh như lên thác xuống ghềnh
-> Đặt câu: Công việc này khó khăn như lên thác xuống ghềnh
* 5) Đẹp như tiên
-> Giải thích: Thể hiện sắc đẹp tuyệt trần giống một cô tiên
-> Đặt câu: Em ấy có khuôn mặt đẹp như tiên