Tìm a, ƯCLN(12;24;30)
b, ƯCLN(48;60)
c, ƯCLN(32;30)
b, ƯCLN(48;60)
c, ƯCLN(32;30)
Chúng ta sẽ lần lượt đi giải quyết từng phần của bài toán nhé!
Phần a: Tìm ƯCLN(12; 24; 30)
Để tìm ƯCLN của ba số 12, 24 và 30, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
* Phân tích số 12:
12 = 2 * 6
12 = 2 2 3
Vậy, phân tích số nguyên tố của 12 là: 12 = 22 * 3
* Phân tích số 24:
24 = 2 * 12
24 = 2 2 6
24 = 2 2 2 * 3
Vậy, phân tích số nguyên tố của 24 là: 24 = 23 * 3
* Phân tích số 30:
30 = 2 * 15
30 = 2 3 5
Vậy, phân tích số nguyên tố của 30 là: 30 = 2 3 5
Bước 2: Tìm các thừa số nguyên tố chung.
Quan sát các phân tích ở Bước 1, ta thấy các thừa số nguyên tố chung của 12, 24 và 30 là 2 và 3.
Bước 3: Chọn thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.
* Đối với thừa số nguyên tố 2:
Số mũ của 2 trong phân tích của 12 là 2 (tức là 22).
Số mũ của 2 trong phân tích của 24 là 3 (tức là 23).
Số mũ của 2 trong phân tích của 30 là 1 (tức là 21).
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1. Vậy ta chọn 21.
* Đối với thừa số nguyên tố 3:
Số mũ của 3 trong phân tích của 12 là 1 (tức là 31).
Số mũ của 3 trong phân tích của 24 là 1 (tức là 31).
Số mũ của 3 trong phân tích của 30 là 1 (tức là 31).
Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1. Vậy ta chọn 31.
Bước 4: Nhân các thừa số nguyên tố chung đã chọn với số mũ nhỏ nhất với nhau.
ƯCLN(12; 24; 30) = 21 31 = 2 3 = 6.
Vậy, ƯCLN(12; 24; 30) = 6.
Phần b: Tìm ƯCLN(48; 60)
Tương tự như phần a, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
* Phân tích số 48:
48 = 2 * 24
48 = 2 2 12
48 = 2 2 2 * 6
48 = 2 2 2 2 3
Vậy, phân tích số nguyên tố của 48 là: 48 = 24 * 3
* Phân tích số 60:
60 = 2 * 30
60 = 2 2 15
60 = 2 2 3 * 5
Vậy, phân tích số nguyên tố của 60 là: 60 = 22 3 5
Bước 2: Tìm các thừa số nguyên tố chung.
Các thừa số nguyên tố chung của 48 và 60 là 2 và 3.
Bước 3: Chọn thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.
* Đối với thừa số nguyên tố 2:
Số mũ của 2 trong phân tích của 48 là 4 (tức là 24).
Số mũ của 2 trong phân tích của 60 là 2 (tức là 22).
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2. Vậy ta chọn 22.
* Đối với thừa số nguyên tố 3:
Số mũ của 3 trong phân tích của 48 là 1 (tức là 31).
Số mũ của 3 trong phân tích của 60 là 1 (tức là 31).
Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1. Vậy ta chọn 31.
Bước 4: Nhân các thừa số nguyên tố chung đã chọn với số mũ nhỏ nhất với nhau.
ƯCLN(48; 60) = 22 31 = 4 3 = 12.
Vậy, ƯCLN(48; 60) = 12.
Phần c: Tìm ƯCLN(32; 30)
Chúng ta tiếp tục áp dụng quy trình đã học:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
* Phân tích số 32:
32 = 2 * 16
32 = 2 2 8
32 = 2 2 2 * 4
32 = 2 2 2 2 2
Vậy, phân tích số nguyên tố của 32 là: 32 = 25
* Phân tích số 30:
30 = 2 * 15
30 = 2 3 5
Vậy, phân tích số nguyên tố của 30 là: 30 = 2 3 5
Bước 2: Tìm các thừa số nguyên tố chung.
Chỉ có duy nhất thừa số nguyên tố 2 là chung của 32 và 30.
Bước 3: Chọn thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.
* Đối với thừa số nguyên tố 2:
Số mũ của 2 trong phân tích của 32 là 5 (tức là 25).
Số mũ của 2 trong phân tích của 30 là 1 (tức là 21).
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1. Vậy ta chọn 21.
Bước 4: Nhân các thừa số nguyên tố chung đã chọn với số mũ nhỏ nhất với nhau.
ƯCLN(32; 30) = 21 = 2.
Vậy, ƯCLN(32; 30) = 2.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách tìm ước chung lớn nhất bằng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố. Hãy nhớ ôn tập thường xuyên để kiến thức ngày càng vững chắc hơn nhé các em!
\(a)\)
\(+)\) Ta có:
\(12= 2^2 . 3\)
\(24= 2^3 . 3\)
\(30= 2.3.5\)
\(⇒ ƯCLN(12; 24; 30)= 2^2 . 3= 12\)
\(b)\)
\(+)\) Ta có:
\(48= 2^4 . 3\)
\(60= 2^2 . 3 . 5\)
\(⇒ ƯCLN(48;60)= 2^2 . 3= 12\)
\(c)\)
\(32= 2^5\)
\(30= 2.3.5\)
\(⇒ ƯCLN(32; 30)= 2\)
Đáp án:
a, ƯCLN(12;24;30)
Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}
Ư(30)={1;2;3;5;6;15;30}
=>ƯCLN(12;24;30)=6.
b, ƯCLN(48;60)
Ư(48)={1;2;3;4;14;24;48}
Ư(60)={1;2;3;4;5;6;15;30;20;60}
=>ƯCLN(48;60)=4
c,ƯCLN(32,30)
Ư(32)={1;2;4;26;8;32}
Ư(30)={1;2;3;5;6;15;30}
=>ƯCLN(32;30)=6.