Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

tìm các chữ số a,b,c thỏa mãn: a,ab + bc + ca=abc b,abcd + abc + ab + a=4321 mấy…

tìm các chữ số a,b,c thỏa mãn:
a,ab + bc + ca=abc
b,abcd + abc + ab + a=4321
mấy…

tìm các chữ số a,b,c thỏa mãn:
a,ab + bc + ca=abc
b,abcd + abc + ab + a=4321
mấy chữ abc đấy có dấu gạch ngang trên đầu nha
Hỏi bởi: pemeo
2 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán thú vị về các chữ số ẩn mình trong các biểu thức. Các em hãy chuẩn bị tinh thần nhé!

Trước khi bắt đầu, cô muốn nhắc lại một chút về cách biểu diễn số có nhiều chữ số. Khi chúng ta viết \(\overline{abc}\), điều đó có nghĩa là số đó được cấu tạo bởi chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b và chữ số hàng đơn vị là c. Chúng ta có thể biểu diễn nó dưới dạng công thức như sau:
\(\overline{abc} = 100 \times a + 10 \times b + c\)

Tương tự, \(\overline{ab} = 10 \times a + b\), \(\overline{bc} = 10 \times b + c\), và \(\overline{ca} = 10 \times c + a\).
Các chữ số a, b, c ở đây là các số nguyên từ 0 đến 9. Tuy nhiên, vì chúng là chữ số đầu tiên của các số có hai hoặc ba chữ số, nên chúng không thể bằng 0 được. Do đó, \(a \ne 0\), \(b \ne 0\), \(c \ne 0\) trong các biểu thức tương ứng.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải quyết từng phần của bài toán nhé.

Phần a: Tìm các chữ số a, b, c thỏa mãn \(\overline{ab} + \overline{bc} + \overline{ca} = \overline{abc}\)

Bước 1: Viết lại biểu thức dưới dạng công thức.
Thay vì viết các số dưới dạng gạch ngang, cô sẽ viết chúng dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 nhân với các chữ số tương ứng.
\(\overline{ab} = 10a + b\)
\(\overline{bc} = 10b + c\)
\(\overline{ca} = 10c + a\)
\(\overline{abc} = 100a + 10b + c\)

Vậy, phương trình đã cho trở thành:
\((10a + b) + (10b + c) + (10c + a) = 100a + 10b + c\)

Bước 2: Rút gọn vế trái của phương trình.
Cộng các hạng tử giống nhau lại với nhau:
\((10a + a) + (b + 10b) + (c + 10c) = 100a + 10b + c\)
\(11a + 11b + 11c = 100a + 10b + c\)

Bước 3: Chuyển tất cả các hạng tử về một vế để phương trình bằng 0.
Thông thường, chúng ta sẽ chuyển hết về vế phải để giữ cho hệ số của \(a\) dương.
\(0 = 100a + 10b + c – 11a – 11b – 11c\)
\(0 = (100a – 11a) + (10b – 11b) + (c – 11c)\)
\(0 = 89a – b – 10c\)

Chúng ta có phương trình: \(89a – b – 10c = 0\)
Hay viết lại cho dễ nhìn hơn: \(89a = b + 10c\)

Bước 4: Tìm các giá trị của a, b, c dựa trên phương trình và điều kiện của chữ số.
Chúng ta biết rằng a, b, c là các chữ số, nên chúng có thể nhận các giá trị từ 0 đến 9.
Tuy nhiên, vì a là chữ số hàng trăm của \(\overline{abc}\) và là chữ số hàng chục của \(\overline{ab}\), nên \(a \ne 0\).
Vì b là chữ số hàng chục của \(\overline{abc}\) và là chữ số hàng đơn vị của \(\overline{ab}\), nên \(b\) có thể bằng 0 (ví dụ \(\overline{a0}\)).
Vì c là chữ số hàng đơn vị của \(\overline{abc}\) và là chữ số hàng đơn vị của \(\overline{bc}\), nên \(c\) có thể bằng 0 (ví dụ \(\overline{ab0}\)).

Tuy nhiên, trong biểu thức \(\overline{ab} + \overline{bc} + \overline{ca}\), các chữ số \(a, b, c\) đều xuất hiện ở vị trí hàng chục hoặc hàng đơn vị của các số hạng. Nếu \(a=0\), thì \(\overline{ab}\) không còn là số có hai chữ số nữa. Tương tự, nếu \(b=0\) trong \(\overline{bc}\) và \(c=0\) trong \(\overline{ca}\) cũng sẽ gặp vấn đề tương tự nếu chúng ta xét theo nghĩa nghiêm ngặt của số có hai chữ số.
Nhưng trong đề bài, các chữ số này là ẩn, và chúng ta cần tìm chúng sao cho biểu thức đúng.
Quan trọng nhất là \(a \ne 0\) vì nó đứng đầu \(\overline{abc}\) và \(\overline{ab}\).

Xét phương trình \(89a = b + 10c\).

Vì a là chữ số và \(a \ne 0\), nên \(a\) có thể là 1, 2, 3, …, 9.
Hãy thử các giá trị của \(a\):

Nếu \(a = 1\):
\(89 \times 1 = b + 10c\)
\(89 = b + 10c\)

Bây giờ, chúng ta cần tìm các chữ số b và c thỏa mãn \(89 = b + 10c\).
Vì b và c là các chữ số (từ 0 đến 9), chúng ta có thể xem xét giá trị của \(10c\).
Nếu \(c = 0\), \(10c = 0\), \(b = 89\) (không phải chữ số).
Nếu \(c = 1\), \(10c = 10\), \(b = 89 – 10 = 79\) (không phải chữ số).

Nếu \(c = 8\), \(10c = 80\), \(b = 89 – 80 = 9\). Đây là một cặp số thỏa mãn: \(b=9\), \(c=8\).
Nếu \(c = 9\), \(10c = 90\), \(b = 89 – 90 = -1\) (không phải chữ số).

Vậy, với \(a=1\), chúng ta tìm được \(b=9\) và \(c=8\).
Chúng ta cần kiểm tra lại điều kiện ban đầu: \(a, b, c\) là các chữ số. \(a=1, b=9, c=8\) đều là các chữ số.
Ta cũng cần kiểm tra xem các biểu thức ban đầu có hợp lệ không: \(\overline{ab} = \overline{19}\), \(\overline{bc} = \overline{98}\), \(\overline{ca} = \overline{81}\), \(\overline{abc} = \overline{198}\).
Kiểm tra phương trình:
\(\overline{ab} + \overline{bc} + \overline{ca} = 19 + 98 + 81 = 117 + 81 = 198\).
Và \(\overline{abc} = 198\).
Vậy, \(198 = 198\). Phương trình đúng.

Vậy, các chữ số cần tìm là \(a=1, b=9, c=8\).

Nếu \(a = 2\):
\(89 \times 2 = b + 10c\)
\(178 = b + 10c\)
Vì \(b \le 9\) và \(c \le 9\), nên \(b + 10c \le 9 + 10 \times 9 = 9 + 90 = 99\).
\(178\) lớn hơn \(99\), nên không có chữ số \(b, c\) nào thỏa mãn.
Tương tự, với các giá trị lớn hơn của \(a\), vế trái \(89a\) sẽ càng lớn và không thể bằng \(b+10c\) được.

Kết luận cho phần a: Các chữ số cần tìm là \(a=1\), \(b=9\), \(c=8\).

Phần b: Tìm các chữ số a, b, c, d thỏa mãn \(\overline{abcd} + \overline{abc} + \overline{ab} + a = 4321\)

Bước 1: Viết lại biểu thức dưới dạng công thức.
\(\overline{abcd} = 1000a + 100b + 10c + d\)
\(\overline{abc} = 100a + 10b + c\)
\(\overline{ab} = 10a + b\)
\(a = a\)

Phương trình đã cho trở thành:
\((1000a + 100b + 10c + d) + (100a + 10b + c) + (10a + b) + a = 4321\)

Bước 2: Rút gọn vế trái của phương trình.
Cộng các hạng tử giống nhau lại với nhau:
\((1000a + 100a + 10a + a) + (100b + 10b + b) + (10c + c) + d = 4321\)
\(1111a + 111b + 11c + d = 4321\)

Bước 3: Tìm các giá trị của a, b, c, d dựa trên phương trình và điều kiện của chữ số.
Chúng ta biết rằng a, b, c, d là các chữ số từ 0 đến 9.
Vì \(a\) là chữ số hàng nghìn của \(\overline{abcd}\) và là chữ số đầu tiên của biểu thức, nên \(a \ne 0\).
Ta có phương trình: \(1111a + 111b + 11c + d = 4321\).

Hãy xem xét giá trị của \(a\).
Nếu \(a = 1\): \(1111 \times 1 + 111b + 11c + d = 4321 \implies 1111 + 111b + 11c + d = 4321\)
\(111b + 11c + d = 4321 – 1111 = 3210\).
Vì \(b, c, d\) là các chữ số nên \(b \le 9\), \(c \le 9\), \(d \le 9\).
Giá trị lớn nhất của \(111b + 11c + d\) là \(111 \times 9 + 11 \times 9 + 9 = 999 + 99 + 9 = 1107\).
\(3210 > 1107\), nên \(a=1\) không thể đúng.

Nếu \(a = 2\): \(1111 \times 2 + 111b + 11c + d = 4321 \implies 2222 + 111b + 11c + d = 4321\)
\(111b + 11c + d = 4321 – 2222 = 2099\).
Tương tự, giá trị lớn nhất của \(111b + 11c + d\) là 1107.
\(2099 > 1107\), nên \(a=2\) không thể đúng.

Nếu \(a = 3\): \(1111 \times 3 + 111b + 11c + d = 4321 \implies 3333 + 111b + 11c + d = 4321\)
\(111b + 11c + d = 4321 – 3333 = 988\).
Bây giờ, chúng ta cần tìm \(b, c, d\) sao cho \(111b + 11c + d = 988\).

Hãy xem xét giá trị của \(b\):
Nếu \(b = 8\): \(111 \times 8 + 11c + d = 988 \implies 888 + 11c + d = 988\)
\(11c + d = 988 – 888 = 100\).
Vì \(c \le 9\) và \(d \le 9\), giá trị lớn nhất của \(11c + d\) là \(11 \times 9 + 9 = 99 + 9 = 108\).
Tuy nhiên, \(100\) là một giá trị có thể đạt được.
Ta có \(11c + d = 100\).
Nếu \(c = 9\): \(11 \times 9 + d = 100 \implies 99 + d = 100 \implies d = 1\).
Đây là một cặp số thỏa mãn: \(c=9, d=1\).
Vậy, với \(a=3\) và \(b=8\), ta tìm được \(c=9\) và \(d=1\).

Kiểm tra lại các chữ số: \(a=3, b=8, c=9, d=1\) đều là các chữ số hợp lệ và \(a \ne 0\).
Ta cần kiểm tra phương trình gốc:
\(\overline{abcd} = 3891\)
\(\overline{abc} = 389\)
\(\overline{ab} = 38\)
\(a = 3\)
Tổng: \(3891 + 389 + 38 + 3 = 4280 + 38 + 3 = 4318 + 3 = 4321\).
Phương trình đúng.

Nếu \(b = 9\): \(111 \times 9 + 11c + d = 988 \implies 999 + 11c + d = 988\).
\(11c + d = 988 – 999 = -11\).
Vì \(c, d\) là các chữ số không âm, tổng \(11c+d\) không thể âm. Nên \(b=9\) không có nghiệm.
Các giá trị \(b > 9\) cũng không thể.

Nếu \(a = 4\): \(1111 \times 4 + 111b + 11c + d = 4321 \implies 4444 + 111b + 11c + d = 4321\).
\(111b + 11c + d = 4321 – 4444 = -123\).
Vì \(b, c, d\) là các chữ số không âm, tổng \(111b + 11c + d\) không thể âm. Nên \(a=4\) không thể đúng.
Các giá trị \(a > 4\) cũng sẽ cho kết quả âm.

Vậy, các chữ số cần tìm là \(a=3, b=8, c=9, d=1\).

Cô hy vọng bài giảng hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài toán tìm chữ số ẩn. Hãy nhớ luôn biến đổi biểu thức về dạng đại số và sử dụng các ràng buộc về chữ số để tìm ra đáp án.
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Lưu ý: ab; bc; ca; abc đều là các số có gạch ngang trên đầu

a, \(ab+bc+ca=abc\)

\(\Rightarrow 10a+b+10b+c+10c+a=100a+10b+c\)

\(\Rightarrow 11a+11b+11c=100a+10b+c\)

\(\Rightarrow b+10c=89a\)

Mà a;b;c đều là các chữ số 

Do đó \(b=9;c=8;a=1\) thỏa mãn yêu cầu bài

b, \(abcd+abc+ab+a=4321\)

\(\Rightarrow 1000a+100b+10c+d+100a+10b+c+10a+b+a=4321\)

\(\Rightarrow 1111a+111b+11c+d=4321\)

\(\Rightarrow 1111a+111b+11c+d=3333+888+99+1\)

\(\Rightarrow a=3;b=8;c=9;d=1\)

 

Trả lời bởi: tsutajapokemon

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo