Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tim is at the same age as Hoa. A B C D 2. At recess, the students practice to p…

Tim is at the same age as Hoa.
A B C D
2. At recess, the students practice to p…

Tim is at the same age as Hoa.
A B C D
2. At recess, the students practice to play basketball.
A B C D
3. Do you know how much a banana cost?
A B C D
4. The tacher says Ba will be a famous artist in one day.
A B C D
5. Some boys are playing marble in the school yard at recess.
A B C D
6. Some students are playing games as blind man’s buff and catch.
A B C D
7. Mai learns how to use a computer in her scientific class.
A B C D
8. I’d love coming to your birthday but I’m much too busy.
A B C D
9. There are less TV programs for teenagers than there are for adults.
A B C D
10. People are living longer so there are more and more many old people
A B C D
Hỏi bởi: pro10k1
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất thú vị và quan trọng trong môn Tiếng Anh: đó là tìm lỗi sai trong câu (Error Identification). Dạng bài này giúp các em củng cố kiến thức ngữ pháp và từ vựng một cách hiệu quả đó.

Để làm tốt dạng bài này, chúng ta hãy nhớ các bước sau nhé:

  1. Đọc kỹ toàn bộ câu: Đọc một lượt để hiểu nghĩa chung của câu.
  2. Quan sát các phần được gạch chân (A, B, C, D): Đây là những “ứng cử viên” có thể chứa lỗi sai.
  3. Phân tích từng phần gạch chân:
    • Kiểm tra xem từ vựng đã dùng đúng chưa (nghĩa, loại từ).
    • Kiểm tra ngữ pháp: Chia thì, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, giới từ, mạo từ, cấu trúc câu, so sánh, lượng từ, v.v.
    • Đôi khi, lỗi sai có thể là lỗi chính tả (spelling) hoặc cách dùng thành ngữ (idiom).
  4. Xác định lỗi sai và sửa lại: Khi tìm được lỗi, hãy nghĩ xem phải sửa như thế nào cho đúng nhé.

Bây giờ, chúng ta cùng bắt tay vào giải từng câu một nào!


1. Tim is at the same age as Hoa.

  • Phân tích:
    • Phần A “at”: Là một giới từ.
    • Phần B “the same age”: Cụm danh từ “cùng tuổi”.
    • Phần C “as”: Giới từ so sánh.

    Chúng ta có cấu trúc so sánh tuổi rất quen thuộc là “be the same age as someone” (bằng tuổi với ai đó). Trong cấu trúc này, chúng ta không dùng giới từ “at” phía trước “the same age”.

  • Lỗi sai: Phần A (at)
  • Giải thích: Cụm từ đúng để nói “bằng tuổi với ai” là “the same age as someone”, không có giới từ “at”.
  • Sửa lại: Tim is the same age as Hoa.

2. At recess, the students practice to play basketball.

  • Phân tích:
    • Phần A “At recess”: Trạng ngữ chỉ thời gian, đúng.
    • Phần B “the students practice”: Chủ ngữ số nhiều, động từ “practice” chia đúng thì hiện tại đơn.
    • Phần C “to play”: Động từ “practice” (thực hành, luyện tập) thường được theo sau bởi một danh động từ (gerund), tức là động từ thêm -ing.
    • Phần D “basketball”: Đúng.
  • Lỗi sai: Phần C (to play)
  • Giải thích: Động từ “practice” phải đi với động từ thêm -ing (V-ing).
  • Sửa lại: At recess, the students practice playing basketball.

3. Do you know how much a banana cost?

  • Phân tích:
    • Phần A “Do you know”: Đúng cấu trúc câu hỏi.
    • Phần B “how much”: Đúng, hỏi về giá cả.
    • Phần C “a banana”: Chủ ngữ số ít.
    • Phần D “cost”: Động từ “cost” ở thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ số ít (“a banana”), động từ ở thì hiện tại đơn cần thêm “s” hoặc “es”.
  • Lỗi sai: Phần D (cost)
  • Giải thích: Chủ ngữ “a banana” là số ít, nên động từ “cost” ở thì hiện tại đơn phải thêm “s” thành “costs”.
  • Sửa lại: Do you know how much a banana costs?

4. The tacher says Ba will be a famous artist in one day.

  • Phân tích:
    • Phần A “tacher”: Em có nhận ra đây là lỗi gì không? Đúng rồi, đây là lỗi chính tả của từ “teacher”.
    • Phần B “says Ba will be”: Đúng cấu trúc tường thuật và thì tương lai đơn.
    • Phần C “a famous artist”: Đúng cụm danh từ.
    • Phần D “in one day”: Cụm này có nghĩa là “trong vòng một ngày”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, câu muốn nói Ba sẽ trở thành nghệ sĩ nổi tiếng “một ngày nào đó” hoặc “trong tương lai”. Lúc này chúng ta dùng “one day” (không có “in”) hoặc “someday”. Tuy nhiên, lỗi chính tả ở A rõ ràng hơn và thường được tính là lỗi sai trong các bài tập này.
  • Lỗi sai: Phần A (tacher)
  • Giải thích: Từ này bị viết sai chính tả. Từ đúng là “teacher”.
  • Sửa lại: The teacher says Ba will be a famous artist in one day.

5. Some boys are playing marble in the school yard at recess.

  • Phân tích:
    • Phần A “Some boys are playing”: Đúng cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn.
    • Phần B “marble”: “Marble” là danh từ chỉ chất liệu (đá cẩm thạch). Trò chơi bi ve phải là “marbles” (có “s”).
    • Phần C “in the school yard”: Đúng giới từ chỉ nơi chốn.
    • Phần D “at recess”: Đúng giới từ chỉ thời gian.
  • Lỗi sai: Phần B (marble)
  • Giải thích: Tên trò chơi “bi ve” trong tiếng Anh là “marbles” (luôn ở dạng số nhiều), chứ không phải “marble”.
  • Sửa lại: Some boys are playing marbles in the school yard at recess.

6. Some students are playing games as blind man’s buff and catch.

  • Phân tích:
    • Phần A “Some students are playing games”: Đúng cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn.
    • Phần B “as”: “As” thường dùng để so sánh “như là” (với vai trò, chức năng). Khi chúng ta muốn đưa ra ví dụ, chúng ta dùng “like” hoặc “such as”. “Blind man’s buff” (bịt mắt bắt dê) và “catch” (trò chơi đuổi bắt) là các ví dụ về “games”.
    • Phần C “and catch”: Đúng.
  • Lỗi sai: Phần B (as)
  • Giải thích: Để giới thiệu các ví dụ, chúng ta dùng “like” hoặc “such as”, không dùng “as”.
  • Sửa lại: Some students are playing games like blind man’s buff and catch.

7. Mai learns how to use a computer in her scientific class.

  • Phân tích:
    • Phần A “Mai learns how”: Đúng cấu trúc.
    • Phần B “to use a computer”: Đúng, “how to V” và “a computer”.
    • Phần C “scientific”: “Scientific” là tính từ (thuộc về khoa học). Tuy nhiên, khi nói về môn học ở trường, chúng ta thường dùng danh từ “science” (khoa học) làm tính từ bổ nghĩa cho “class”, tức là “science class” (lớp khoa học). “Scientific class” nghe không tự nhiên và ít được dùng.
  • Lỗi sai: Phần C (scientific)
  • Giải thích: Để chỉ “lớp học khoa học”, chúng ta dùng danh từ “science” làm tính từ ghép với “class” tạo thành “science class”.
  • Sửa lại: Mai learns how to use a computer in her science class.

8. I’d love coming to your birthday but I’m much too busy.

  • Phân tích:
    • Phần A “I’d love coming”: “I’d love” là viết tắt của “I would love”. Cụm từ “would love” (rất muốn) thường được theo sau bởi một động từ nguyên thể có “to” (to-infinitive), tức là “to V”. “Love + V-ing” thường dùng để nói về sở thích chung (ví dụ: I love swimming).
    • Phần B “to your birthday”: Đúng.
    • Phần C “but I’m much too busy”: Đúng cấu trúc “much too + adjective” (quá bận rộn).
  • Lỗi sai: Phần A (coming)
  • Giải thích: Cấu trúc đúng khi dùng với “would love” là “would love to + V (bare infinitive)”.
  • Sửa lại: I’d love to come to your birthday but I’m much too busy.

9. There are less TV programs for teenagers than there are for adults.

  • Phân tích:
    • Phần A “less”: “Less” dùng với danh từ không đếm được (ví dụ: less water, less time). “TV programs” là danh từ đếm được số nhiều.
    • Phần B “TV programs”: Danh từ đếm được số nhiều.
    • Phần C “for teenagers than there are”: Cấu trúc so sánh đúng.
    • Phần D “for adults”: Đúng.
  • Lỗi sai: Phần A (less)
  • Giải thích: Với danh từ đếm được số nhiều (TV programs), chúng ta phải dùng “fewer” thay vì “less”.
  • Sửa lại: There are fewer TV programs for teenagers than there are for adults.

10. People are living longer so there are more and more many old people

  • Phân tích:
    • Phần A “People are living longer”: Đúng thì hiện tại tiếp diễn chỉ xu hướng và so sánh hơn của trạng từ.
    • Phần B “so there are more and more”: Cụm “more and more” (ngày càng nhiều) đã đủ nghĩa rồi.
    • Phần C “many”: Khi đã có “more and more”, việc thêm “many” vào là thừa và không đúng cấu trúc. Chúng ta chỉ cần nói “more and more old people”.
  • Lỗi sai: Phần C (many)
  • Giải thích: Cụm “more and more” đã mang ý nghĩa “ngày càng nhiều”. Thêm “many” vào sẽ gây thừa thãi và sai ngữ pháp. Chúng ta nói “more and more + danh từ”.
  • Sửa lại: People are living longer so there are more and more old people.

Cô hy vọng qua bài chữa chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các lỗi ngữ pháp thường gặp và cách để sửa chúng. Hãy nhớ rằng, việc luyện tập thường xuyên là chìa khóa để giỏi Tiếng Anh nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Tiếng Anh!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. at -> bỏ đi

– Cấu trúc so sánh the same as:

+ S1 + tobe + the same + N + as + S2

2. to play -> playing

– practice + Ving: thực hành làm gì

3. cost -> costs

– banana (số ít) -> động từ thêm “s/es”

4. in one day -> one day

– one day (cụm cố định) không đi kèm với giới từ

5. marble -> marbles

– play marbles (chơi bắn bi)

6. as -> like

– like + N: giống như là

7. scientific -> science

– N + N

– science class~ lớp học khoa học

8. coming -> to come

– would love + toV: muốn

9. less -> fewer

-fewer + N(nhiều): một ít

10. many -> bỏ đi

– more and more + N(nhiều)

– không cần many vì thừa

Trả lời bởi: thequan
▲ 0

Đáp án:

1:B

2:D

3:C

4:D

5:(ko nhìn rõ)

6:(ko nhìn rõ)

7:D

8:A

9:A

10:C

Lời giải:

1: at=> rỗng

2: to play=> playing

3: a=> does

4: in one day=> one day

5: marble=> marbles

6: as=> like

7: scientific=> science

8: coming=> to come

9:less=> fewer

10: many=> rỗng

Trả lời bởi: nguyenxuanhuy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo