Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tìm mọi số nguyên tố thỏa mãn \(x^2 – 2y^2 = 1\)

Tìm mọi số nguyên tố thỏa mãn \(x^2 – 2y^2 = 1\)

Tìm mọi số nguyên tố thỏa mãn \(x^2 – 2y^2 = 1\)
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong một bài toán thú vị về số nguyên tố. Bài toán yêu cầu chúng ta tìm tất cả các số nguyên tố \(x\) và \(y\) thỏa mãn phương trình \(x^2 – 2y^2 = 1\).

Chúng ta sẽ cùng nhau đi từng bước để tìm ra lời giải nhé!

Bước 1: Phân tích phương trình và đưa ra nhận xét ban đầu.
Phương trình đã cho là:
\[ x^2 – 2y^2 = 1 \]
Đây là một dạng phương trình Diophantine. Vì \(x\) và \(y\) là các số nguyên tố, nên chúng đều là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 2.

Bước 2: Biến đổi phương trình để dễ dàng xét các trường hợp.
Từ phương trình \(x^2 – 2y^2 = 1\), ta có thể viết lại thành:
\[ x^2 = 1 + 2y^2 \]
Điều này cho thấy \(x^2\) là một số lẻ, suy ra \(x\) phải là một số lẻ.
Vì \(x\) là số nguyên tố và là số lẻ, nên \(x\) có thể là 3, 5, 7, 11, … (trừ số nguyên tố chẵn duy nhất là 2).

Bước 3: Xét trường hợp đặc biệt của số nguyên tố.
Số nguyên tố chẵn duy nhất là 2. Nếu \(x = 2\), thay vào phương trình ta có:
\(2^2 – 2y^2 = 1\)
\(4 – 2y^2 = 1\)
\(2y^2 = 3\)
\(y^2 = \frac{3}{2}\)
Vì \(y^2\) không phải là số chính phương, nên \(y\) không phải là số nguyên. Do đó, \(x\) không thể bằng 2.

Bước 4: Khai thác tính chất của \(x\) là số lẻ.
Vì \(x\) là số nguyên tố lẻ, nên \(x \ge 3\).
Ta có \(x^2 = 1 + 2y^2\).
Nếu \(y = 2\) (số nguyên tố chẵn duy nhất), thay vào phương trình:
\(x^2 – 2(2^2) = 1\)
\(x^2 – 2(4) = 1\)
\(x^2 – 8 = 1\)
\(x^2 = 9\)
\(x = 3\) (vì \(x\) là số nguyên tố nên ta lấy nghiệm dương).
Kiểm tra lại: \(x = 3\) và \(y = 2\). Cả hai đều là số nguyên tố.
Ta có \(3^2 – 2(2^2) = 9 – 2(4) = 9 – 8 = 1\). Phương trình thỏa mãn.
Vậy, cặp số \((x, y) = (3, 2)\) là một nghiệm.

Bước 5: Xét trường hợp \(y\) là số nguyên tố lẻ.
Nếu \(y\) là một số nguyên tố lẻ, thì \(y \ge 3\).
Ta có \(x^2 = 1 + 2y^2\).
Vì \(y\) là số lẻ, nên \(y^2\) cũng là số lẻ.
Do đó, \(2y^2\) là số chẵn.
Suy ra, \(x^2 = 1 + (\text{số chẵn})\) là một số lẻ. Điều này đã được chúng ta suy ra ở Bước 2, và nó nhất quán.

Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng tính chất modulo để kiểm tra xem có tồn tại nghiệm nào khác không.
Xét phương trình \(x^2 – 2y^2 = 1\) theo modulo 3.

* Nếu \(x\) chia hết cho 3, vì \(x\) là số nguyên tố, nên \(x = 3\). Chúng ta đã tìm thấy trường hợp này ở Bước 4, cho ta \(y = 2\).

* Nếu \(x\) không chia hết cho 3, thì \(x \equiv 1 \pmod{3}\) hoặc \(x \equiv 2 \pmod{3}\).
Khi đó, \(x^2 \equiv 1^2 \equiv 1 \pmod{3}\) hoặc \(x^2 \equiv 2^2 \equiv 4 \equiv 1 \pmod{3}\).
Vậy, nếu \(x\) không chia hết cho 3, thì \(x^2 \equiv 1 \pmod{3}\).

* Nếu \(y\) chia hết cho 3, vì \(y\) là số nguyên tố, nên \(y = 3\). Thay vào phương trình:
\(x^2 – 2(3^2) = 1\)
\(x^2 – 2(9) = 1\)
\(x^2 – 18 = 1\)
\(x^2 = 19\)
Vì 19 không phải là số chính phương, nên \(x\) không phải là số nguyên. Do đó, \(y\) không thể bằng 3.

* Nếu \(y\) không chia hết cho 3, thì \(y \equiv 1 \pmod{3}\) hoặc \(y \equiv 2 \pmod{3}\).
Khi đó, \(y^2 \equiv 1^2 \equiv 1 \pmod{3}\) hoặc \(y^2 \equiv 2^2 \equiv 4 \equiv 1 \pmod{3}\).
Vậy, nếu \(y\) không chia hết cho 3, thì \(y^2 \equiv 1 \pmod{3}\).

Bây giờ, chúng ta quay lại phương trình \(x^2 – 2y^2 = 1\) theo modulo 3, với giả định \(x\) và \(y\) không chia hết cho 3.
\(x^2 \equiv 1 \pmod{3}\)
\(y^2 \equiv 1 \pmod{3}\)
Thay vào phương trình:
\(1 – 2(1) \equiv 1 \pmod{3}\)
\(1 – 2 \equiv 1 \pmod{3}\)
\(-1 \equiv 1 \pmod{3}\)
\(2 \equiv 1 \pmod{3}\)
Điều này là vô lý.

Lý do chúng ta sử dụng phép toán modulo là để thu hẹp các khả năng và loại bỏ các trường hợp không thể xảy ra. Nếu một phương trình không thỏa mãn tính chất modulo với một số nào đó, thì phương trình đó không có nghiệm nguyên.

Kết luận từ phân tích modulo 3:
Trường hợp \(x\) và \(y\) đều không chia hết cho 3 dẫn đến mâu thuẫn.
Trường hợp \(y = 3\) không cho nghiệm nguyên.
Chỉ còn lại trường hợp \(x\) chia hết cho 3, mà \(x\) là số nguyên tố nên \(x = 3\). Trường hợp này đã cho ta cặp nghiệm \((x, y) = (3, 2)\).

Bước 6: Khẳng định lại nghiệm duy nhất.
Chúng ta đã xét mọi khả năng có thể xảy ra cho các số nguyên tố \(x\) và \(y\).
Chúng ta đã chứng minh rằng \(x\) phải là số lẻ.
Chúng ta đã tìm được một cặp nghiệm là \((x, y) = (3, 2)\).
Chúng ta đã sử dụng phép toán modulo 3 để chứng minh rằng không có cặp số nguyên tố nào khác thỏa mãn phương trình.

Vậy, số nguyên tố duy nhất thỏa mãn phương trình \(x^2 – 2y^2 = 1\) là \(x = 3\) và \(y = 2\).

Đáp án: Các số nguyên tố cần tìm là x = 3y = 2.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Ta có:x2-2y2=1

x2-1=2y2 (1)

+, x3. Mà x là số nguyên tố nên x=3 thì từ (1)

y=2

+, x3 hay x2-1 3 do đó 2y23.Mà (2,3)=1 nên

y3.Do y nguyên tố nên y=3, khi đó x2=19 (loại)

Vậy cặp số (x;y) duy nhất thỏa mãn điều kiện của đề bài là (2;3)

Trả lời bởi: Nguyễn Lê Mai Linh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo