Tìm quan hệ từ và cặp quan hệ từ trong các câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:…
Cò và Vạc là hai anh em,nhưng tính nết rất khác nhau.Cò ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập,còn Vạc thì lười biếng,suốt ngày chỉ nằm và ngủ.Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe.Nhờ chăm chỉ siêng năm nên Cò học giỏi nhất lớp.
Làm nhanh giúp mik nha
Chào các em học sinh yêu quý!
Cô rất vui được cùng các em khám phá vẻ đẹp của Tiếng Việt qua bài tập thú vị này. Để làm tốt bài tập tìm quan hệ từ và cặp quan hệ từ, chúng ta hãy cùng nhớ lại kiến thức cơ bản một chút nhé:
- Quan hệ từ: Là những từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc các vế câu lại với nhau, thể hiện mối quan hệ về ý nghĩa giữa chúng (ví dụ: quan hệ bổ sung, tương phản, nguyên nhân, kết quả…).
- Cặp quan hệ từ: Là những cặp từ thường đi đôi với nhau để nối các vế câu, biểu thị một mối quan hệ ý nghĩa phức tạp và rõ ràng hơn giữa các vế câu (ví dụ: vì…nên, nếu…thì, không những…mà còn…).
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” từng câu văn để tìm ra các quan hệ từ và cặp quan hệ từ, đồng thời hiểu rõ tác dụng của chúng nhé!
Phân tích từng câu:
1. Câu: “Cò và Vạc là hai anh em,nhưng tính nết rất khác nhau.”
- Quan hệ từ: “và”
- Tác dụng: Nối hai danh từ “Cò” và “Vạc” lại với nhau, biểu thị quan hệ đồng đẳng, bổ sung (cho biết cả Cò và Vạc đều là anh em).
- Quan hệ từ: “nhưng”
- Tác dụng: Nối hai vế câu “Cò và Vạc là hai anh em” và “tính nết rất khác nhau”, biểu thị quan hệ tương phản, đối lập (mặc dù là anh em nhưng lại có tính cách khác biệt).
2. Câu: “Cò ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập,còn Vạc thì lười biếng,suốt ngày chỉ nằm và ngủ.”
- Cặp quan hệ từ: “còn…thì”
- Tác dụng: Nối hai vế câu “Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập” và “Vạc lười biếng, suốt ngày chỉ nằm và ngủ”, biểu thị quan hệ đối lập, tương phản rõ rệt giữa hai đối tượng Cò và Vạc về tính cách và hành động.
- Quan hệ từ: “và”
- Tác dụng: Nối hai động từ “nằm” và “ngủ” lại với nhau, biểu thị quan hệ đồng đẳng, bổ sung hành động (Vạc thực hiện cả hai hành động nằm và ngủ).
3. Câu: “Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe.”
- Quan hệ từ: “mà”
- Tác dụng: Nối hai vế câu “Cò bảo mãi” và “Vạc chẳng nghe”, biểu thị quan hệ tương phản, đối lập (Cò cố gắng khuyên bảo nhưng Vạc lại không nghe lời). Ở đây, “mà” có ý nghĩa tương tự như “nhưng”.
4. Câu: “Nhờ chăm chỉ siêng năm nên Cò học giỏi nhất lớp.”
- Cặp quan hệ từ: “Nhờ…nên”
- Tác dụng: Nối hai vế câu “chăm chỉ siêng năng” (nêu nguyên nhân) và “Cò học giỏi nhất lớp” (nêu kết quả), biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả. Cặp quan hệ từ này nhấn mạnh rằng chính sự chăm chỉ, siêng năng là yếu tố dẫn đến kết quả học tập tốt của Cò.
Các em thấy không, các quan hệ từ và cặp quan hệ từ tuy là những từ ngữ nhỏ bé nhưng lại có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc liên kết các từ, cụm từ, vế câu, giúp câu văn trở nên mạch lạc, rõ ràng và truyền tải đúng ý nghĩa mà người viết muốn thể hiện đấy!
Hãy ghi nhớ và luyện tập thật nhiều để sử dụng chúng một cách thành thạo, giúp câu văn của mình thêm hay và có nghĩa nhé! Chúc các em học tốt!
\(#khoanguyen045\)
Cò và \((1)\) Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, còn Vạc thì lười biếng, suốt ngày chỉ nằm và \((2)\) ngủ. Cò bảo mãi mà Vạc chẳng nghe. Nhờ chăm chỉ, siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp.
\(->\) Các \(QHT\): và, nhưng, còn, mà.
\(->\) Cặp \(QHT:\) Nhờ …. nên
\(***\) \(\text{ Khái niệm:}\)
\(-\) Quan hệ từ là những từ dùng để nối các từ ngữ trong câu hoặc các câu lại với nhau nhằm thể hiện mối quan hệ.
\(-\) Cặp quan hệ từ là cặp dùng để nối các vế trong câu lại với nhau nhằm thể hiện mối quan hệ.
\(***\) \(\text{ Tác dụng:}\)
\(+\) Và \((1):\) nối Cò với Vạc là hai anh em
\(+\) Nhưng: nối hai anh em với tính nết rất khác nhau
\(+\) Còn: nối học tập với Vạc
\(+\) Và \((2)\): nối chỉ nằm với ngủ
\(+\) Mà: nối Cò bảo mãi với Vạc chẳng nghe
\(+\) Nhờ….nên: nối các vế trong câu ghép và biểu thị mối quan hệ Nguyên nhân \(-\) Kết quả
\(***\) Tìm Quan hệ từ & Cặp quan hệ từ và nêu tác dụng :
\(-\) Và ( Cò và Vạc // là hai anh em)
\(->\) Biểu thị quan hệ liệt kê (Liệt kê tên của hai anh em)
\(-\) Nhưng ( Cò và Vạc// là hai anh em,nhưng tính nết// rất khác nhau)
\(->\) Biểu thị quan hệ tương phản (Nêu lên sự tương phản giữa tính cách của hai anh em)
\(-\) Mà : (Cò// bảo mãi mà Vạc// chẳng nghe)
\(->\) Biểu thị quan hệ kết quả ( Cò bảo Vạc mãi nhưng kết quả là Vạc không nghe)
\(-\) Nhờ … nên ( Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò // học giỏi nhất lớp)
\(->\) Biểu thị quan hệ Nguyên nhân – Kết quả (Nhờ có sự cố gắng đấy nên Cò đã có kết quả là học giỏi nhất lớp)
\(=>\) Tác dụng , ý nghĩa chung : Liên kết các từ , các vế với nhau để giúp câu văn trở nên mạch lạc , rõ ràng hơn .