TÌM SỐ TỰ NHIÊN X,BIẾT
A)2 MŨ 2(X+3 MŨ 2)-5=55. B)7 (X+5 MŨ 2)-20=190
C)6 (X…
A)2 MŨ 2(X+3 MŨ 2)-5=55. B)7 (X+5 MŨ 2)-20=190
C)6 (X+2 MŨ 3)+40=100. D)15x -133=17. e)14x + 54=82
Chúng ta sẽ lần lượt giải từng bài tập theo đúng trình tự từng bước, giống như cách chúng ta vẫn làm trên lớp.
Bài tập A:
2 mũ 2 (X+3 mũ 2)-5=55
Đầu tiên, chúng ta cần tính giá trị của các lũy thừa trong bài.
3 mũ 2 có nghĩa là 3 nhân 3, bằng 9.
2 mũ 2 có nghĩa là 2 nhân 2, bằng 4.
Vậy, biểu thức của chúng ta trở thành:
4 (X+9) – 5 = 55
Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện các phép tính để cô lập x.
Bước 1: Chuyển -5 sang vế bên phải, đổi dấu thành +5.
4 (X+9) = 55 + 5
4 (X+9) = 60
Bước 2: Chia cả hai vế cho 4 để tìm giá trị của (X+9).
X+9 = 60 : 4
X+9 = 15
Bước 3: Chuyển 9 sang vế bên phải, đổi dấu thành -9 để tìm x.
X = 15 – 9
X = 6
Vậy, ở bài tập A, ta tìm được X = 6.
Bài tập B:
7 (X+5 mũ 2)-20=190
Tương tự, chúng ta sẽ tính giá trị của lũy thừa trước.
5 mũ 2 có nghĩa là 5 nhân 5, bằng 25.
Biểu thức trở thành:
7 (X+25) – 20 = 190
Bây giờ, chúng ta tiếp tục cô lập x.
Bước 1: Chuyển -20 sang vế bên phải, đổi dấu thành +20.
7 (X+25) = 190 + 20
7 (X+25) = 210
Bước 2: Chia cả hai vế cho 7 để tìm giá trị của (X+25).
X+25 = 210 : 7
X+25 = 30
Bước 3: Chuyển 25 sang vế bên phải, đổi dấu thành -25 để tìm x.
X = 30 – 25
X = 5
Vậy, ở bài tập B, ta tìm được X = 5.
Bài tập C:
6 (X+2 mũ 3)+40=100
Tính giá trị của lũy thừa:
2 mũ 3 có nghĩa là 2 nhân 2 nhân 2, bằng 8.
Biểu thức trở thành:
6 (X+8) + 40 = 100
Bây giờ, chúng ta cô lập x.
Bước 1: Chuyển +40 sang vế bên phải, đổi dấu thành -40.
6 (X+8) = 100 – 40
6 (X+8) = 60
Bước 2: Chia cả hai vế cho 6 để tìm giá trị của (X+8).
X+8 = 60 : 6
X+8 = 10
Bước 3: Chuyển 8 sang vế bên phải, đổi dấu thành -8 để tìm x.
X = 10 – 8
X = 2
Vậy, ở bài tập C, ta tìm được X = 2.
Bài tập D:
15x -133=17
Đây là dạng bài tìm x khi x đang ở dạng tích.
Bước 1: Chuyển -133 sang vế bên phải, đổi dấu thành +133.
15x = 17 + 133
15x = 150
Bước 2: Chia cả hai vế cho 15 để tìm x.
x = 150 : 15
x = 10
Vậy, ở bài tập D, ta tìm được x = 10.
Bài tập E:
14x + 54=82
Bước 1: Chuyển +54 sang vế bên phải, đổi dấu thành -54.
14x = 82 – 54
14x = 28
Bước 2: Chia cả hai vế cho 14 để tìm x.
x = 28 : 14
x = 2
Vậy, ở bài tập E, ta tìm được x = 2.
Các em thấy đó, việc tìm x tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng đều dựa trên nguyên tắc chuyển vế đổi dấu và thực hiện các phép tính ngược lại. Các em hãy ôn tập thật kỹ các bước này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án:
\(a)2^2 (x+3^2)-5=55\)
\(=>4(x+9)=55+5\)
\(=>4(x+9)=60\)
\(=>(x+9)=60:4\)
\(=>x+9=15\)
\(=>x=15-9\)
\(=>x=6\)
Vậy: \(x=6\)
`\(
\)b)7(x+5^2)-20=190\(
\)=>7(x+25)=190+20\(
\)=>7(x+2)=210\(
\)=>(x+2)=210:7\(
\)=>x+2=30\(
\)=>x=30-2\(
\)=>x=28\(
Vậy: \)x=28\(
\)\(
\)c)6(x+2^3)+40=100\(
\)=>6(x+8)=100-40\(
\)=>6(x+8)=60\(
\)=>(x+8)=60:6\(
\)=>x+8=10\(
\)==>x=10-8\(
\)=>x=2\(
Vậy: \)x=2\(
\)\(
\)d)15x-133=17\(
\)=>15x=17+133\(
\)=>15x=150\(
\)=>x=150:15\(
\)=>x=10\(
Vậy: \)x=10\(
\)\(
\)e)14x+54=82\(
\)=>14x=82-54\(
\)=>14x=28\(
\)=>x=28:14\(
\)=>x=2\(
Vậy: \)x=2`
\(a)\)
\(2^2(x+3^2)-5=55\)
\(=>4(x+9)=55+5\)
\(=>4(x+9)=60\)
\(=>x+9=60:4\)
\(=>x+9=15\)
\(=>x=15-9\)
\(=>x=6\)
Vậy \(x=6\)
\(b)\)
\(7(x+5^2)-20=190\)
\(=>7(x+25)=190+20\)
\(=>7(x+25)=210\)
\(=>x+25=210:7\)
\(=>x+25=30\)
\(=>x=30-25\)
\(=>x=5\)
Vậy \(x=5\)
\(c)\)
\(6(x+2^3)+40=100\)
\(=>6(x+8)=100-40\)
\(=>6(x+8)=60\)
\(=>x+8=60:6\)
\(=>x+8=10\)
\(=>x=10-8\)
\(=>x=2\)
Vậy \(x=2\)
\(d)\)
\(15x-133=17\)
\(=>15x=17+133\)
\(=>15x=150\)
\(=>x=150:15\)
\(=>x=10\)
Vậy \(x=10\)
\(e)\)
\(14x+54=82\)
\(=>14x=82-54\)
\(=>14x=28\)
\(=>x=28:14\)
\(=>x=2\)
Vậy \(x=2\)
\(#owen\)