Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

tìm số ước của các số sau:40;66;78;120;196

tìm số ước của các số sau:40;66;78;120;196

tìm số ước của các số sau:40;66;78;120;196
Hỏi bởi: phamhoanggiahuy
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một kiến thức rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 6, đó là tìm số ước của một số. Các em hãy mở sách giáo khoa trang 40 ra nhé. Chúng ta sẽ đi lần lượt từng bài tập.

Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số ước của các số: 40, 66, 78, 120, 196.

Để tìm số ước của một số, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Dựa vào dạng phân tích thừa số nguyên tố để xác định số ước.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước này cho từng số.

1. Tìm số ước của 40:

* Bước 1: Phân tích 40 ra thừa số nguyên tố.
* 40 chia hết cho 2, được 20.
* 20 chia hết cho 2, được 10.
* 10 chia hết cho 2, được 5.
* 5 chia hết cho 5, được 1.
* Vậy, ta có: 40 = 2 × 2 × 2 × 5 = \(2^3 \times 5^1\)

* Bước 2: Xác định số ước của 40.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 40 là \(2^3 \times 5^1\).
* Số mũ của thừa số nguyên tố 2 là 3. Số mũ của thừa số nguyên tố 5 là 1.
* Để tìm số ước, ta lấy các số mũ cộng thêm 1 rồi nhân với nhau.
* Số ước của 40 là: (3 + 1) × (1 + 1) = 4 × 2 = 8.

Vậy, số 40 có 8 ước.

2. Tìm số ước của 66:

* Bước 1: Phân tích 66 ra thừa số nguyên tố.
* 66 chia hết cho 2, được 33.
* 33 chia hết cho 3, được 11.
* 11 là số nguyên tố, chia hết cho 11, được 1.
* Vậy, ta có: 66 = 2 × 3 × 11 = \(2^1 \times 3^1 \times 11^1\)

* Bước 2: Xác định số ước của 66.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 66 là \(2^1 \times 3^1 \times 11^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 1, 1, 1.
* Số ước của 66 là: (1 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 2 × 2 × 2 = 8.

Vậy, số 66 có 8 ước.

3. Tìm số ước của 78:

* Bước 1: Phân tích 78 ra thừa số nguyên tố.
* 78 chia hết cho 2, được 39.
* 39 chia hết cho 3, được 13.
* 13 là số nguyên tố, chia hết cho 13, được 1.
* Vậy, ta có: 78 = 2 × 3 × 13 = \(2^1 \times 3^1 \times 13^1\)

* Bước 2: Xác định số ước của 78.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 78 là \(2^1 \times 3^1 \times 13^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 1, 1, 1.
* Số ước của 78 là: (1 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 2 × 2 × 2 = 8.

Vậy, số 78 có 8 ước.

4. Tìm số ước của 120:

* Bước 1: Phân tích 120 ra thừa số nguyên tố.
* 120 chia hết cho 2, được 60.
* 60 chia hết cho 2, được 30.
* 30 chia hết cho 2, được 15.
* 15 chia hết cho 3, được 5.
* 5 chia hết cho 5, được 1.
* Vậy, ta có: 120 = 2 × 2 × 2 × 3 × 5 = \(2^3 \times 3^1 \times 5^1\)

* Bước 2: Xác định số ước của 120.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 120 là \(2^3 \times 3^1 \times 5^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 3, 1, 1.
* Số ước của 120 là: (3 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 4 × 2 × 2 = 16.

Vậy, số 120 có 16 ước.

5. Tìm số ước của 196:

* Bước 1: Phân tích 196 ra thừa số nguyên tố.
* 196 chia hết cho 2, được 98.
* 98 chia hết cho 2, được 49.
* 49 chia hết cho 7, được 7.
* 7 chia hết cho 7, được 1.
* Vậy, ta có: 196 = 2 × 2 × 7 × 7 = \(2^2 \times 7^2\)

* Bước 2: Xác định số ước của 196.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 196 là \(2^2 \times 7^2\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 2, 2.
* Số ước của 196 là: (2 + 1) × (2 + 1) = 3 × 3 = 9.

Vậy, số 196 có 9 ước.

Các em thấy không, việc tìm số ước sẽ trở nên rất đơn giản nếu chúng ta thực hiện đúng theo các bước. Quan trọng nhất là phải phân tích số ra thừa số nguyên tố thật chính xác.

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách tìm số ước. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúng ta cùng nhau học tập thật tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\color{#B9D3EE}{\text{#}}\color{#9FB6CD}{\text{Y}}\color{#6C7B8D}{\text{u}}\color{#696969}{text{u}}\color{#828282}{\text{k}}\color{#b5b5b5}{\text{a}\color{#B9D3EE}{\text{i}}\color{#9C9C9C}\)

\(-\) Ta có :

\(40 = 2^3 . 5\)

\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).

\(66 = 2 . 3 . 11\)

\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).

\(78 = 2 . 3 . 13\)

\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).

\(120 = 2^3 . 3 . 5\)

\(⇒\) \((3+1) . (1+1) . (1+1) = 16\) \((\) ước \()\).

\(196 = 2^2 . 7^2\)

\(⇒\) \((2+1) . (2+1) = 9\) \((\) ước \()\).

Trả lời bởi:
▲ 1

\(@\) \(Ư(40)={1;2;4;5;8;10;20;40}\)

\(=>\) có \(8\) ước

\(@\) \(Ư(66)={1;2;3;11;22;33;66}\)

\(=>\) có \(8\) ước

\(@\) \(Ư(78)={1;2;3;6;13;26;39;78}\)

\(=>\) có \(8\) ước

\(@\) \(Ư(120)={1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120}\)

\(=>\) có \(16\) ước

\(@\) \(Ư(196)={1;2;4;7;14;28;49;98;196}\)

 \(=>\) có \(12\) ước

Trả lời bởi: crown

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo