tìm số ước của các số sau:40;66;78;120;196
Bài tập yêu cầu chúng ta tìm số ước của các số: 40, 66, 78, 120, 196.
Để tìm số ước của một số, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích số đó ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Dựa vào dạng phân tích thừa số nguyên tố để xác định số ước.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước này cho từng số.
1. Tìm số ước của 40:
* Bước 1: Phân tích 40 ra thừa số nguyên tố.
* 40 chia hết cho 2, được 20.
* 20 chia hết cho 2, được 10.
* 10 chia hết cho 2, được 5.
* 5 chia hết cho 5, được 1.
* Vậy, ta có: 40 = 2 × 2 × 2 × 5 = \(2^3 \times 5^1\)
* Bước 2: Xác định số ước của 40.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 40 là \(2^3 \times 5^1\).
* Số mũ của thừa số nguyên tố 2 là 3. Số mũ của thừa số nguyên tố 5 là 1.
* Để tìm số ước, ta lấy các số mũ cộng thêm 1 rồi nhân với nhau.
* Số ước của 40 là: (3 + 1) × (1 + 1) = 4 × 2 = 8.
Vậy, số 40 có 8 ước.
2. Tìm số ước của 66:
* Bước 1: Phân tích 66 ra thừa số nguyên tố.
* 66 chia hết cho 2, được 33.
* 33 chia hết cho 3, được 11.
* 11 là số nguyên tố, chia hết cho 11, được 1.
* Vậy, ta có: 66 = 2 × 3 × 11 = \(2^1 \times 3^1 \times 11^1\)
* Bước 2: Xác định số ước của 66.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 66 là \(2^1 \times 3^1 \times 11^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 1, 1, 1.
* Số ước của 66 là: (1 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 2 × 2 × 2 = 8.
Vậy, số 66 có 8 ước.
3. Tìm số ước của 78:
* Bước 1: Phân tích 78 ra thừa số nguyên tố.
* 78 chia hết cho 2, được 39.
* 39 chia hết cho 3, được 13.
* 13 là số nguyên tố, chia hết cho 13, được 1.
* Vậy, ta có: 78 = 2 × 3 × 13 = \(2^1 \times 3^1 \times 13^1\)
* Bước 2: Xác định số ước của 78.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 78 là \(2^1 \times 3^1 \times 13^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 1, 1, 1.
* Số ước của 78 là: (1 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 2 × 2 × 2 = 8.
Vậy, số 78 có 8 ước.
4. Tìm số ước của 120:
* Bước 1: Phân tích 120 ra thừa số nguyên tố.
* 120 chia hết cho 2, được 60.
* 60 chia hết cho 2, được 30.
* 30 chia hết cho 2, được 15.
* 15 chia hết cho 3, được 5.
* 5 chia hết cho 5, được 1.
* Vậy, ta có: 120 = 2 × 2 × 2 × 3 × 5 = \(2^3 \times 3^1 \times 5^1\)
* Bước 2: Xác định số ước của 120.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 120 là \(2^3 \times 3^1 \times 5^1\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 3, 1, 1.
* Số ước của 120 là: (3 + 1) × (1 + 1) × (1 + 1) = 4 × 2 × 2 = 16.
Vậy, số 120 có 16 ước.
5. Tìm số ước của 196:
* Bước 1: Phân tích 196 ra thừa số nguyên tố.
* 196 chia hết cho 2, được 98.
* 98 chia hết cho 2, được 49.
* 49 chia hết cho 7, được 7.
* 7 chia hết cho 7, được 1.
* Vậy, ta có: 196 = 2 × 2 × 7 × 7 = \(2^2 \times 7^2\)
* Bước 2: Xác định số ước của 196.
* Dạng phân tích thừa số nguyên tố của 196 là \(2^2 \times 7^2\).
* Số mũ của các thừa số nguyên tố là 2, 2.
* Số ước của 196 là: (2 + 1) × (2 + 1) = 3 × 3 = 9.
Vậy, số 196 có 9 ước.
Các em thấy không, việc tìm số ước sẽ trở nên rất đơn giản nếu chúng ta thực hiện đúng theo các bước. Quan trọng nhất là phải phân tích số ra thừa số nguyên tố thật chính xác.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách tìm số ước. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúng ta cùng nhau học tập thật tốt!
\(\color{#B9D3EE}{\text{#}}\color{#9FB6CD}{\text{Y}}\color{#6C7B8D}{\text{u}}\color{#696969}{text{u}}\color{#828282}{\text{k}}\color{#b5b5b5}{\text{a}\color{#B9D3EE}{\text{i}}\color{#9C9C9C}\)
\(-\) Ta có :
\(40 = 2^3 . 5\)
\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).
\(66 = 2 . 3 . 11\)
\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).
\(78 = 2 . 3 . 13\)
\(⇒\) \((1+1) . (1+1) . (1+1) = 8\) \((\) ước \()\).
\(120 = 2^3 . 3 . 5\)
\(⇒\) \((3+1) . (1+1) . (1+1) = 16\) \((\) ước \()\).
\(196 = 2^2 . 7^2\)
\(⇒\) \((2+1) . (2+1) = 9\) \((\) ước \()\).
\(@\) \(Ư(40)={1;2;4;5;8;10;20;40}\)
\(=>\) có \(8\) ước
\(@\) \(Ư(66)={1;2;3;11;22;33;66}\)
\(=>\) có \(8\) ước
\(@\) \(Ư(78)={1;2;3;6;13;26;39;78}\)
\(=>\) có \(8\) ước
\(@\) \(Ư(120)={1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120}\)
\(=>\) có \(16\) ước
\(@\) \(Ư(196)={1;2;4;7;14;28;49;98;196}\)
\(=>\) có \(12\) ước