tìm từ trái nghĩa với chính nghĩa
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập: Tìm từ trái nghĩa với “chính nghĩa”.
Để tìm được từ trái nghĩa với “chính nghĩa”, chúng ta cần hiểu rõ ý nghĩa của từ “chính nghĩa” trước đã nhé.
Bước 1: Tìm hiểu nghĩa của từ “chính nghĩa”.
Các em hãy mở sách giáo khoa trang 80, phần Chú giải. Chúng ta sẽ đọc kỹ phần chú giải về từ “chính nghĩa”.
“Chính nghĩa: điều hợp với lẽ phải, đạo lý, lẽ công bằng.”
Vậy, “chính nghĩa” là những điều đúng đắn, hợp với lẽ phải, lẽ công bằng. Nó thể hiện sự ngay thẳng, minh bạch.
Bước 2: Xác định đặc điểm của từ trái nghĩa.
Các em còn nhớ, bài học trước chúng ta đã học về từ trái nghĩa rồi đúng không nào?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ:
– Tốt – xấu
– Cao – thấp
– Đẹp – xấu
Bước 3: Tìm từ có nghĩa trái ngược với “chính nghĩa”.
Bây giờ, chúng ta hãy suy nghĩ xem, nếu “chính nghĩa” là lẽ phải, lẽ công bằng, thì điều gì sẽ là đối lập với nó?
Một mặt, chúng ta có những điều đúng đắn, hợp với lẽ phải. Vậy mặt đối lập sẽ là gì? Đó là những điều sai trái, không hợp với lẽ phải.
Mặt khác, “chính nghĩa” là lẽ công bằng. Vậy cái trái ngược với công bằng là gì? Đó là sự bất công, không công bằng.
Chúng ta có thể nghĩ đến những từ như:
– Gian tà
– Bất công
– Tà ác
– Sai trái
Trong các từ này, từ nào thể hiện rõ nhất sự đối lập với “chính nghĩa”?
Chúng ta cùng xem lại nghĩa của “chính nghĩa”: điều hợp với lẽ phải, đạo lý, lẽ công bằng.
Vậy, điều trái ngược với nó sẽ là điều đi ngược lại lẽ phải, đạo lý, lẽ công bằng.
Từ “gian tà” có nghĩa là gian dối, độc ác, trái với đạo lý.
Từ “bất công” có nghĩa là không công bằng.
Từ “tà ác” có nghĩa là xấu xa, độc ác.
Từ “sai trái” có nghĩa là sai lầm, không đúng đắn.
Xét về ý nghĩa bao quát và mạnh mẽ nhất, từ “gian tà” hoặc “tà ác” thường được dùng để chỉ những hành động, thế lực đi ngược lại hoàn toàn với “chính nghĩa”. “Bất công” cũng là một từ trái nghĩa, nhưng nó tập trung vào khía cạnh thiếu công bằng hơn. “Sai trái” thì chung chung hơn.
Trong các trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào ngữ cảnh mà chúng ta có thể chọn từ trái nghĩa phù hợp nhất. Tuy nhiên, với ý nghĩa đối lập trực tiếp nhất với “chính nghĩa” – một khái niệm lớn bao hàm lẽ phải và đạo lý – thì các từ như “gian tà”, “tà ác” hoặc thậm chí là “phi nghĩa” (nghĩa là không có chính nghĩa, trái với chính nghĩa) cũng có thể được xem là từ trái nghĩa.
Tuy nhiên, theo cách hiểu phổ biến và thường được dùng trong các bài tập từ trái nghĩa ở cấp tiểu học, từ “gian tà” là một lựa chọn rất phù hợp, thể hiện rõ sự đối lập với lẽ phải, đạo lý, công bằng mà “chính nghĩa” mang lại.
Vậy, cô chốt lại: Một trong những từ trái nghĩa với “chính nghĩa” là gian tà. Chúng ta cũng có thể xem xét các từ khác như tà ác, bất công tùy theo ngữ cảnh.
Các em về nhà hãy tìm thêm các từ trái nghĩa khác và tập đặt câu với chúng nhé. Buổi học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô chào tạm biệt các em!
Từ trái nghĩa với chính nghĩa đó là: phi nghĩa
Vì chính nghĩa: là cao cả, điều chính đáng.
Còn phi nghĩa: là có mục đích xấu xa, đi ngược với đạo lí làm người.
Trái nghĩa vời chính nghĩa
\(->\) Phi nghĩa
Chính nghĩa : Xét theo Hán Việt :
\(+\) Chính : chân chính,việc làm đúng
\(+\) Nghĩa : ý nghĩa
\(->\) Chính nghĩa : việc làm đúng,chân chính có ý nghĩa
Phi nghĩa : Xét theo Hán Việt :
\(+\) Phi : không đúng
\(+\) Nghĩa : ý nghĩa
\(->\) Phi nghĩa : việc làm không đúng ý nghĩa (Trái với chính nghĩa)
\(=>\) Trái nghĩa với phi nghĩa là hai từ khác nghĩa nhau.
\(@t-haii\)