Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

tìm từ trái nghĩa với từ vui vẻ và đặt câu với từ tìm dc mn giúp mik với ạ mik c…

tìm từ trái nghĩa với từ vui vẻ và đặt câu với từ tìm dc mn giúp mik với ạ mik c…

tìm từ trái nghĩa với từ vui vẻ và đặt câu với từ tìm dc mn giúp mik với ạ mik cần gấp
Hỏi bởi: trinhthuong739
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các con, hôm nay cô rất vui được đồng hành cùng các con trong giờ học Ngữ Văn.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một dạng bài tập rất thú vị liên quan đến từ ngữ, đó là tìm từ trái nghĩa.
Trước khi vào bài tập cụ thể, cô muốn nhắc lại một chút về khái niệm từ trái nghĩa.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau.
Ví dụ: “cao” và “thấp”, “nóng” và “lạnh”.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập sau đây:
Tìm từ trái nghĩa với từ “vui vẻ” và đặt câu với từ tìm được.

Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta thực hiện hai nhiệm vụ:
1. Tìm một từ có nghĩa đối lập với từ “vui vẻ”.
2. Đặt một câu có sử dụng từ trái nghĩa vừa tìm được.

Bước 2: Tìm từ trái nghĩa với “vui vẻ”.
Từ “vui vẻ” chỉ trạng thái tinh thần phấn khởi, hồ hởi, có nhiều niềm vui.
Vậy, từ nào sẽ diễn tả trạng thái ngược lại với sự vui vẻ? Đó là trạng thái buồn bã, không vui.
Chúng ta có thể nghĩ đến các từ như: buồn, buồn bã, sầu rầu, ủ rũ, phiền muộn.
Trong các từ này, “buồn” hoặc “buồn bã” là những từ phổ biến và có nghĩa đối lập trực tiếp nhất với “vui vẻ”.
Vậy, ta chọn từ buồn bã làm từ trái nghĩa với “vui vẻ”.

Bước 3: Đặt câu với từ vừa tìm được (buồn bã).
Bây giờ, chúng ta sẽ dùng từ “buồn bã” để đặt một câu.
Câu văn cần thể hiện rõ nghĩa của từ “buồn bã”.
Các con có thể suy nghĩ xem khi nào thì chúng ta cảm thấy buồn bã?
Ví dụ: Khi làm mất đồ chơi, khi bị điểm kém, khi nhớ nhà, khi chia tay bạn bè.
Cô sẽ đặt một câu như sau:
Sau khi làm mất chú gấu bông yêu thích, em bé ngồi một góc, khuôn mặt buồn bã.

Bước 4: Kiểm tra lại.
Chúng ta đã tìm được từ trái nghĩa với “vui vẻ” là “buồn bã”.
Chúng ta cũng đã đặt được một câu có sử dụng từ “buồn bã”.
Câu văn có nghĩa và phù hợp với yêu cầu của đề bài.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập.
Các con có thể tham khảo thêm các từ trái nghĩa khác và tự đặt câu cho mình nhé!
Cô tin rằng với sự cố gắng của mình, các con sẽ ngày càng giỏi môn Văn hơn.
Chúc các con học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

– Từ trái nghĩa với vui vẻ: Buồn bã, chán chường… 

– Đặt câu: 

+ Chú chim sẻ trở nên buồn bã vì không được tự do bay nhảy. 

+ Mấy ngày nay, bạn ấy trở nên chán chường vì không được ra khỏi nhà. 

Trả lời bởi:
▲ 1

-Trái nghĩa với từ vui vẻ : buồn bã , buồn rầu,….

– Đặt câu : Họ đang vui đột nhiên buồn rầu.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo