Tìm ƯCLN của
a) 12 và 18 b) 12 và 10 c) 24 và 48 …
a) 12 và 18 b) 12 và 10 c) 24 và 48 d) 300 và 280
Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Để tìm ƯCLN của các số, chúng ta sẽ áp dụng phương pháp phân tích các số ra thừa số nguyên tố. Đây là phương pháp hiệu quả và được sử dụng rộng rãi trong chương trình Toán lớp 6 của chúng ta.
Các bước tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố:
1. Bước 1: Phân tích mỗi số đã cho ra thừa số nguyên tố.
2. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung (là những thừa số có mặt trong tất cả các số đã phân tích).
3. Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung đã chọn ở Bước 2, ta lập một lũy thừa với số mũ nhỏ nhất của nó trong các phân tích ở Bước 1.
4. Bước 4: Nhân các lũy thừa đã chọn ở Bước 3, ta sẽ được ƯCLN cần tìm.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau thực hành giải các bài tập cụ thể nhé!
a) Tìm ƯCLN của 12 và 18
Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước đã học:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Ta có:
\[12 = 2 \cdot 6 = 2 \cdot 2 \cdot 3 = 2^2 \cdot 3\]
\[18 = 2 \cdot 9 = 2 \cdot 3 \cdot 3 = 2 \cdot 3^2\]
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Các thừa số nguyên tố chung có mặt trong cả 12 và 18 là 2 và 3.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất.
- Đối với thừa số nguyên tố 2: Trong phân tích của 12 có \(2^2\), trong phân tích của 18 có \(2^1\). Số mũ nhỏ nhất là 1, nên ta chọn \(2^1\) (hay 2).
- Đối với thừa số nguyên tố 3: Trong phân tích của 12 có \(3^1\), trong phân tích của 18 có \(3^2\). Số mũ nhỏ nhất là 1, nên ta chọn \(3^1\) (hay 3).
Bước 4: Nhân các lũy thừa đã chọn.
\[\text{ƯCLN}(12, 18) = 2 \cdot 3 = 6\]
Vậy, ƯCLN của 12 và 18 là 6.
b) Tìm ƯCLN của 12 và 10
Chúng ta tiếp tục thực hiện theo các bước:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Ta có:
\[12 = 2 \cdot 6 = 2 \cdot 2 \cdot 3 = 2^2 \cdot 3\]
\[10 = 2 \cdot 5\]
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Thừa số nguyên tố chung duy nhất có mặt trong cả 12 và 10 là 2.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất.
- Đối với thừa số nguyên tố 2: Trong phân tích của 12 có \(2^2\), trong phân tích của 10 có \(2^1\). Số mũ nhỏ nhất là 1, nên ta chọn \(2^1\) (hay 2).
(Thừa số 3 và 5 không phải là thừa số chung nên ta không chọn.)
Bước 4: Nhân các lũy thừa đã chọn.
\[\text{ƯCLN}(12, 10) = 2\]
Vậy, ƯCLN của 12 và 10 là 2.
c) Tìm ƯCLN của 24 và 48
Các em có nhận xét gì đặc biệt về mối quan hệ giữa hai số này không?
À đúng rồi, chúng ta thấy rằng 48 chia hết cho 24 (vì \(48 = 24 \cdot 2\)).
Khi một số chia hết cho số kia, thì số nhỏ hơn chính là ƯCLN của chúng. Do đó, ta có thể kết luận ngay rằng ƯCLN(24, 48) là 24.
Tuy nhiên, để củng cố kiến thức, chúng ta hãy cùng kiểm tra lại bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố nhé!
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Ta có:
\[24 = 2 \cdot 12 = 2 \cdot 2 \cdot 6 = 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 3 = 2^3 \cdot 3\]
\[48 = 2 \cdot 24 = 2 \cdot 2 \cdot 12 = 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 6 = 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 3 = 2^4 \cdot 3\]
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Các thừa số nguyên tố chung của 24 và 48 là 2 và 3.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất.
- Đối với thừa số nguyên tố 2: Trong phân tích của 24 có \(2^3\), trong phân tích của 48 có \(2^4\). Số mũ nhỏ nhất là 3, nên ta chọn \(2^3\).
- Đối với thừa số nguyên tố 3: Trong phân tích của 24 có \(3^1\), trong phân tích của 48 có \(3^1\). Số mũ nhỏ nhất là 1, nên ta chọn \(3^1\) (hay 3).
Bước 4: Nhân các lũy thừa đã chọn.
\[\text{ƯCLN}(24, 48) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24\]
Kết quả này hoàn toàn trùng khớp với nhận xét ban đầu của chúng ta! Vậy, ƯCLN của 24 và 48 là 24.
d) Tìm ƯCLN của 300 và 280
Với các số lớn hơn, việc phân tích ra thừa số nguyên tố sẽ giúp chúng ta tìm ƯCLN một cách có hệ thống và chính xác hơn.
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Ta có:
\[300 = 3 \cdot 100 = 3 \cdot 10^2 = 3 \cdot (2 \cdot 5)^2 = 3 \cdot 2^2 \cdot 5^2\]
\[280 = 28 \cdot 10 = (4 \cdot 7) \cdot (2 \cdot 5) = (2^2 \cdot 7) \cdot (2 \cdot 5) = 2^3 \cdot 5 \cdot 7\]
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Các thừa số nguyên tố chung có mặt trong cả 300 và 280 là 2 và 5.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung, chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất.
- Đối với thừa số nguyên tố 2: Trong phân tích của 300 có \(2^2\), trong phân tích của 280 có \(2^3\). Số mũ nhỏ nhất là 2, nên ta chọn \(2^2\).
- Đối với thừa số nguyên tố 5: Trong phân tích của 300 có \(5^2\), trong phân tích của 280 có \(5^1\). Số mũ nhỏ nhất là 1, nên ta chọn \(5^1\) (hay 5).
(Thừa số 3 và 7 không phải là thừa số chung nên ta không chọn.)
Bước 4: Nhân các lũy thừa đã chọn.
\[\text{ƯCLN}(300, 280) = 2^2 \cdot 5 = 4 \cdot 5 = 20\]
Vậy, ƯCLN của 300 và 280 là 20.
Các em thấy đó, việc tìm ƯCLN không hề khó đúng không nào? Chỉ cần chúng ta nắm vững các bước phân tích ra thừa số nguyên tố và chọn đúng các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất là sẽ thành công. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập để kỹ năng của mình ngày càng tốt hơn nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a) 12=2^2×3
18=2×3^2
ƯCLN (12;18)=2×3=6
b)12=2^2×3
10=2×5
ƯCLN (12;10)=2
c)24=2^3×3
48=2^4×3
ƯCLN (24;48)=2^3×3=24
d)300=2^2x3x5^2
280=2^3x5x7
ƯCLN (300; 280)=2^2×5=20
CHÚC BẠN HỌC TỐT!
CHO MÌNH 5* NHÉ! (NẾU MÌNH TRẢ LỜI ĐÚNG ^^)
a) Ta có: 12= 2². 3; 18= 2. 3²
⇒ ƯCLN(12;18) = 2 . 3 = 6
b) Ta có: 12= 2². 3; 10=2.5
⇒ ƯCLN(12;10)=2
c) Ta có: 24=2³.3; 48=\(2^{4}\).3
⇒ƯCLN(24;48)= 2³ = 8
d) Ta có: 300 = 2².3.5²; 280=2³. 5.7
⇒ƯCLN(300;280)= 2².5= 4.5=20