Tìm và sửa lỗi sai
1. she wish she could speak English well
2. i wish it didn’t …
1. she wish she could speak English well
2. i wish it didn’t rained now
3. i wish i was a doctor to save people
4. i wish i have more time to look after my family
5. he wish it didn’t rain yesterday
6. i wish my father gives up smoking in the near future
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và chữa một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình lớp 10 của chúng ta, đó là về “Câu ước” (Wish clauses). Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra. Các em hãy chú ý lắng nghe để nắm vững kiến thức nhé.
Trước khi đi vào từng câu, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại 3 cấu trúc câu ước cơ bản đã học trong sách giáo khoa:
1. Ước cho hiện tại: Diễn tả một mong ước trái với sự thật ở hiện tại.
Công thức: S + wish(es) + S + V2/Ved (Động từ ở thì Quá khứ đơn).
Lưu ý đặc biệt: Động từ “to be” luôn được chia là “were” cho tất cả các chủ ngữ.
2. Ước cho tương lai: Diễn tả một mong ước về một sự thay đổi trong tương lai.
Công thức: S + wish(es) + S + would + V (nguyên thể).
3. Ước cho quá khứ: Diễn tả một sự nuối tiếc về một điều đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ.
Công thức: S + wish(es) + S + had + V3/Ved (Động từ ở thì Quá khứ hoàn thành).
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các công thức này để tìm và sửa lỗi trong từng câu nhé!
Câu 1
Phân tích lỗi sai:
– Lỗi thứ nhất nằm ở động từ “wish”. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ theo sau ở thì hiện tại đơn phải được thêm “es”.
Áp dụng công thức:
– Quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn.
Sửa lại cho đúng:
She wishes she could speak English well.
Giải thích thêm:
Khi chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít, động từ “wish” phải được chia là “wishes”. Vế sau “she could speak English well” đã đúng ngữ pháp, diễn tả một mong ước về khả năng ở hiện tại.
Câu 2
Phân tích lỗi sai:
– Lỗi sai nằm ở “didn’t rained”. Đây là câu ước ở hiện tại, được nhận biết qua từ “now”. Sự thật là “It is raining now”. Chúng ta cần một cấu trúc trái với sự thật này.
– Cấu trúc “didn’t + V2/Ved” (didn’t rained) là sai ngữ pháp cơ bản. Sau “didn’t” phải là động từ nguyên thể. Tuy nhiên, cách diễn đạt đúng nhất cho ý “trời đang mưa” là dùng thì quá khứ tiếp diễn trong câu ước.
Áp dụng công thức:
– Sử dụng công thức câu ước ở hiện tại: S + wish + S + V2/Ved. Để diễn tả một hành động đang diễn ra, chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing).
Sửa lại cho đúng:
I wish it weren’t raining now.
Giải thích thêm:
Từ “now” cho thấy sự thật là “trời đang mưa”. Để ước một điều trái ngược, ta dùng “weren’t raining” (thì quá khứ tiếp diễn ở dạng phủ định). Các em nhớ dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu ước nhé.
Câu 3
Phân tích lỗi sai:
– Lỗi sai nằm ở động từ “was”.
Áp dụng công thức:
– Trong câu ước ở hiện tại, động từ “to be” phải được chia là “were” cho tất cả các chủ ngữ để thể hiện tính giả định, không có thật.
Sửa lại cho đúng:
I wish I were a doctor to save people.
Giải thích thêm:
Đây là một quy tắc kinh điển của câu ước. Mặc dù trong văn nói thông thường, các em có thể nghe thấy người ta dùng “was”, nhưng trong ngữ pháp chuẩn và đặc biệt là trong các bài thi, “were” là câu trả lời chính xác.
Câu 4
Phân tích lỗi sai:
– Lỗi sai nằm ở động từ “have”. Đây là một mong ước ở hiện tại (vì sự thật là “I don’t have more time”). Động từ trong mệnh đề sau “wish” phải lùi một thì.
Áp dụng công thức:
– Áp dụng công thức câu ước ở hiện tại: S + wish + S + V2/Ved.
Sửa lại cho đúng:
I wish I had more time to look after my family.
Giải thích thêm:
Động từ “have” ở thì hiện tại đơn phải được chuyển về thì quá khứ đơn là “had” để diễn tả một mong ước trái với thực tại.
Câu 5
Phân tích lỗi sai:
– Câu này có hai lỗi. Lỗi thứ nhất là “he wish” (giống câu 1).
– Lỗi thứ hai là “didn’t rain”. Trạng từ thời gian “yesterday” (ngày hôm qua) cho thấy đây là một sự nuối tiếc về quá khứ.
Áp dụng công thức:
– Áp dụng công thức câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + S + had + V3/Ved.
Sửa lại cho đúng:
He wishes it hadn’t rained yesterday.
Giải thích thêm:
Đầu tiên, ta sửa “wish” thành “wishes” vì chủ ngữ là “he”. Tiếp theo, vì đây là nuối tiếc về quá khứ (sự thật là hôm qua trời đã mưa), chúng ta phải dùng thì Quá khứ hoàn thành ở dạng phủ định là “hadn’t rained”.
Câu 6
Phân tích lỗi sai:
– Lỗi sai nằm ở động từ “gives up”. Cụm từ “in the near future” (trong tương lai gần) cho thấy đây là một mong ước về sự thay đổi trong tương lai.
Áp dụng công thức:
– Áp dụng công thức câu ước ở tương lai: S + wish + S + would + V (nguyên thể).
Sửa lại cho đúng:
I wish my father would give up smoking in the near future.
Giải thích thêm:
Khi chúng ta muốn ai đó thay đổi một thói quen hoặc làm một điều gì đó trong tương lai, chúng ta dùng cấu trúc “would + động từ nguyên thể”.
Tổng kết:
Cô mong rằng qua phần chữa bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng ba loại câu ước. Chìa khóa để làm đúng dạng bài này là:
1. Xác định đúng thời điểm của mong ước (hiện tại, tương lai hay quá khứ) dựa vào ngữ cảnh và các trạng từ thời gian.
2. Áp dụng đúng công thức tương ứng.
Các em hãy chép lại các câu đúng và ghi nhớ các công thức nhé. Chúc các em học tốt
\(1.\)wish \(=>\)wishes
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Vì “She” là chủ ngữ số ít nên wish phải thêm es
\(2.\)rained \(=>\)rain
\(=>\)Phủ định của câu điều ước ở hiện tại : S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Câu trên sai ở “rained” do sau didn’t + V bare ( V nguyên thể )
\(3.\)was \(=>\)were
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại ( khẳng định ) : S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
\(=>\)Trong câu điều ước ở hiện tại, be chia thành were với mọi chủ ngữ kể cả số nhiều lẫn số ít
\(4.\)have \(=>\)had
\(-\)Trong câu điều ước ở hiện tại, V chuyển thành V2/ed
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(5.\)wish \(=>\)wishes
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Vì “He” là chủ ngữ số ít nên wish phải thêm es
\(6.\)gives \(=>\)would give
\(-\)Trong câu có “in the near future” là câu điều ước ở tương lai
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở tương lai :
+) Khẳng định : S+ wish(es) + S + would + V bare
+) Phủ định : S + wish(es) + S + wouldn’t + V bare
\(=>\)Diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.
\(1.\) wish \(->\) wishes
\(2.\) rained \(->\) rain
\(3.\) was \(->\) were
\(4.\) have \(->\) had
\(5.\) wish \(->\) wishes
\(6.\) gives \(->\) would give
\(——–\)
\(@\)Câu mong ước:
\(-\) Hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Ved/V2 \(|\) was/were + adj/N
\(-\) Quá khứ: S + wish(es) + (that) + S + had + P2
\(-\) Tương lai: S + wish(es) + (that) + S + would + V-bare