tìm x thuộc N biết
a) 1+2+3+…..+x=55
b) 12x+13x=2000
a) 1+2+3+…..+x=55
b) 12x+13x=2000
Hôm nay, cô sẽ cùng các em giải hai bài tập tìm x rất hay và quen thuộc trong chương trình Toán lớp 6 của chúng ta. Các em hãy chuẩn bị giấy bút và cùng cô phân tích từng bài nhé!
Câu a)
Trước hết, chúng ta hãy quan sát vế trái của phương trình: \(1+2+3+…..+x\). Đây là tổng của các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1 và kết thúc ở x.
Các em còn nhớ công thức tính tổng của dãy số này không? Chúng ta có công thức tính số các số hạng là lấy số cuối trừ số đầu, cộng 1. Và công thức tính tổng là lấy (số đầu + số cuối) nhân với số các số hạng rồi chia cho 2.
Trong trường hợp này, số các số hạng chính là x. Áp dụng công thức tính tổng, ta có:
\[ 1+2+3+…+x = \frac{(x+1)x}{2} \]
Bây giờ, ta thay công thức này vào bài toán ban đầu:
\[ \frac{x(x+1)}{2} = 55 \]
Để tìm x, đầu tiên chúng ta sẽ nhân cả hai vế với 2 để khử mẫu số:
\( x(x+1) = 55 \times 2 \)
\( x(x+1) = 110 \)
Đến đây, chúng ta cần suy luận một chút. Vế trái là tích của hai số tự nhiên liên tiếp (x và x+1). Vậy chúng ta cần tìm xem 110 là tích của hai số tự nhiên liên tiếp nào.
Chúng ta có thể nhẩm:
Nếu \(x = 9\) thì \(x(x+1) = 9 \times 10 = 90\) (chưa đủ).
Nếu \(x = 10\) thì \(x(x+1) = 10 \times 11 = 110\) (đúng rồi!).
Ta thấy rằng \(110 = 10 \times 11\). Vì x và x+1 là hai số tự nhiên liên tiếp, nên ta suy ra \(x=10\).
Vậy, giá trị x cần tìm là 10.
Câu b)
Ở bài toán này, các em hãy quan sát vế trái: \(12x + 13x\). Các em có thấy điểm gì chung không nào?
À, đúng rồi! Cả hai số hạng \(12x\) và \(13x\) đều có chung thừa số là x. Chúng ta sẽ áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đặt x ra làm thừa số chung.
Ta có: \(12x + 13x = (12+13)x\)
Khi đó, phương trình của chúng ta trở thành:
\( (12+13)x = 2000 \)
Bây giờ, chúng ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước:
\( 25x = 2000 \)
Đây là một bài toán tìm thừa số chưa biết rất quen thuộc. Muốn tìm thừa số x, ta lấy tích (2000) chia cho thừa số đã biết (25).
\( x = 2000 : 25 \)
\( x = 80 \)
Vậy, giá trị x cần tìm là 80.
Qua hai bài tập trên, chúng ta đã ôn lại hai kiến thức quan trọng: cách tính tổng dãy số tự nhiên liên tiếp và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Rất đơn giản phải không các em?
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Toán nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(a) 1+ 2+ 3+…+ x= 55\)
Dãy trên có số số hạng là:
\((x- 1): 1+ 1= x- 1+ 1= x\)
Ta có:
\((x+ 1). x: 2= 55\)
\((x+ 1). x= 55. 2\)
\((x+ 1). x= 110\)
\(x+ 1. x= 11. 10\)
\(x+ 1. x= 10\)
\(⇒ x= 10\)
\(b) 12x+ 13. x= 2000\)
\((12+ 13). x= 2000\)
\(25. x= 2000\)
\(x= 2000:25\)
\(x= 80\)
\(⇒ x= 80\)
a, \(1 +2 + 3 +…. + x = 55\)
\((1 + n ) × n : 2 = 55\)
\((1 + n) × n = 110\)
Vì \(11 × 10 = 110\) nên \(x = 10\)
b, \(12x + 13x = 2000\)
\((12 + 13)x = 2000\)
\(25x = 2000\)
\(x = 80\)