tìm6 cặp từ trái nghĩa khiêm tốn
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để tìm ra những cặp từ này nhé.
Bước 1: Hiểu rõ nghĩa của từ “khiêm tốn”.
“Khiêm tốn” là thái độ, hành động nhún nhường, không tự cao, tự đại, luôn xem mình còn kém để cố gắng học hỏi. Đó là một phẩm chất rất đáng quý.
Bước 2: Suy nghĩ về những thái độ, hành động trái ngược với “khiêm tốn”.
Nếu “khiêm tốn” là không tự cao, thì trái ngược với nó sẽ là tự cao, tự đại, khoe khoang. Nếu “khiêm tốn” là nhún nhường, thì trái ngược với nó sẽ là kiêu căng, hống hách.
Bước 3: Tìm các từ ngữ tương ứng với những thái độ, hành động trái ngược đó.
Dựa trên những suy nghĩ ở Bước 2, cô và các em cùng liệt kê ra các từ có nghĩa trái ngược với “khiêm tốn”:
– Tự cao, tự đại.
– Kiêu căng, hống hách.
– Ngạo mạn.
– Khoe khoang.
– Tự phụ.
– Vênh váo.
– Chảnh chọe.
– Bất kính.
– …
Bước 4: Ghép các từ đã tìm được thành cặp từ trái nghĩa.
Bây giờ, chúng ta sẽ chọn ra 6 cặp từ mà chúng ta tìm được có ý nghĩa trái ngược rõ ràng nhất với “khiêm tốn”.
Giải thích phương pháp:
Chúng ta đang tìm từ trái nghĩa. Khái niệm “trái nghĩa” là hai từ có ý nghĩa đối lập nhau hoàn toàn. Vì vậy, phương pháp ở đây là dựa trên sự hiểu biết về nghĩa của từ “khiêm tốn” và suy nghĩ về những biểu hiện, thái độ đối lập với nó để tìm ra các từ ngữ tương ứng.
Dưới đây là 6 cặp từ trái nghĩa với “khiêm tốn”:
- Khiêm tốn – Kiêu căng
- Khiêm tốn – Tự cao
- Khiêm tốn – Ngạo mạn
- Khiêm tốn – Vênh váo
- Khiêm tốn – Tự phụ
- Khiêm tốn – Hống hách
Các em thấy đó, “khiêm tốn” và “kiêu căng” đối lập nhau hoàn toàn về thái độ. “Khiêm tốn” là luôn hạ thấp mình, còn “kiêu căng” là luôn đề cao mình quá mức. Tương tự với các cặp từ còn lại.
Hy vọng bài tập này giúp các em hiểu rõ hơn về từ trái nghĩa và ý nghĩa của các từ ngữ. Các em hãy cố gắng rèn luyện cho mình đức tính khiêm tốn nhé, đó là một đức tính tốt đẹp mà ai cũng nên có.
\(-\) 6 cặp từ trái nghĩa khiêm tốn:
\(+\) khiêm tốn \(-\) khoe khoang
\(+\) khiêm tốn\(-\) tự kiêu
\(+\) khiêm tốn \(-\) kiêu căng
\(+\) khiêm tốn \(-\) kiêu ngạo
\(+\) khiêm tốn \(-\) ngạo mạn
\(+\) khiêm tốn \(-\) tự cao
\(->\) Đều chỉ ý nghĩa: Tự cho mình là giỏi nhất , luôn hơn người khác, mà coi thường, không biết tôn trọng họ.
\(->\) Khái niệm của từ trái nghĩa: là những từ, cặp từ khác nhau về ngữ âm và nghĩa của nó trái lập nhau.
Trái nghĩa với khiêm tốn là : tự cao, tự đại, khoe khoang, khoác lác, kiêu ngạo, đề cao, hống hách,….