Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau :
\(KMnO_{4}\)
\(Na_{2}\)\(SO_{4}\…
\(KMnO_{4}\)
\(Na_{2}\)\(SO_{4}\)
\(CaCO_{3}\)
\(NaCl_{}\)
Để tính được khối lượng mol phân tử của một chất, chúng ta cần nhớ lại công thức tính và cách tra cứu nguyên tử khối của các nguyên tố. Khối lượng mol phân tử của một chất được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử đó.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu cụ thể nhé:
1. Tính khối lượng mol phân tử của KMnO4
Để tính khối lượng mol phân tử của KMnO4, chúng ta cần xác định các nguyên tố có trong phân tử này và nguyên tử khối của từng nguyên tố.
Phân tử KMnO4 gồm:
– 1 nguyên tử Kali (K)
– 1 nguyên tử Mangan (Mn)
– 4 nguyên tử Oxy (O)
Tra bảng nguyên tử khối (các em mở sách giáo khoa trang 42), ta có:
– Nguyên tử khối của K là 39.
– Nguyên tử khối của Mn là 55.
– Nguyên tử khối của O là 16.
Vậy, khối lượng mol phân tử của KMnO4 được tính như sau:
MKMnO4 = (1 × nguyên tử khối của K) + (1 × nguyên tử khối của Mn) + (4 × nguyên tử khối của O)
MKMnO4 = (1 × 39) + (1 × 55) + (4 × 16)
MKMnO4 = 39 + 55 + 64
MKMnO4 = 158 (gam/mol)
Vậy, khối lượng mol phân tử của KMnO4 là 158 gam/mol.
2. Tính khối lượng mol phân tử của Na2SO4
Phân tử Na2SO4 gồm:
– 2 nguyên tử Natri (Na)
– 1 nguyên tử Lưu huỳnh (S)
– 4 nguyên tử Oxy (O)
Tra bảng nguyên tử khối, ta có:
– Nguyên tử khối của Na là 23.
– Nguyên tử khối của S là 32.
– Nguyên tử khối của O là 16.
Vậy, khối lượng mol phân tử của Na2SO4 được tính như sau:
MNa2SO4 = (2 × nguyên tử khối của Na) + (1 × nguyên tử khối của S) + (4 × nguyên tử khối của O)
MNa2SO4 = (2 × 23) + (1 × 32) + (4 × 16)
MNa2SO4 = 46 + 32 + 64
MNa2SO4 = 142 (gam/mol)
Vậy, khối lượng mol phân tử của Na2SO4 là 142 gam/mol.
3. Tính khối lượng mol phân tử của CaCO3
Phân tử CaCO3 gồm:
– 1 nguyên tử Canxi (Ca)
– 1 nguyên tử Cacbon (C)
– 3 nguyên tử Oxy (O)
Tra bảng nguyên tử khối, ta có:
– Nguyên tử khối của Ca là 40.
– Nguyên tử khối của C là 12.
– Nguyên tử khối của O là 16.
Vậy, khối lượng mol phân tử của CaCO3 được tính như sau:
MCaCO3 = (1 × nguyên tử khối của Ca) + (1 × nguyên tử khối của C) + (3 × nguyên tử khối của O)
MCaCO3 = (1 × 40) + (1 × 12) + (3 × 16)
MCaCO3 = 40 + 12 + 48
MCaCO3 = 100 (gam/mol)
Vậy, khối lượng mol phân tử của CaCO3 là 100 gam/mol.
4. Tính khối lượng mol phân tử của NaCl
Phân tử NaCl gồm:
– 1 nguyên tử Natri (Na)
– 1 nguyên tử Clo (Cl)
Tra bảng nguyên tử khối, ta có:
– Nguyên tử khối của Na là 23.
– Nguyên tử khối của Cl là 35,5.
Vậy, khối lượng mol phân tử của NaCl được tính như sau:
MNaCl = (1 × nguyên tử khối của Na) + (1 × nguyên tử khối của Cl)
MNaCl = (1 × 23) + (1 × 35,5)
MNaCl = 23 + 35,5
MNaCl = 58,5 (gam/mol)
Vậy, khối lượng mol phân tử của NaCl là 58,5 gam/mol.
Các em thấy đó, việc tính khối lượng mol phân tử không hề khó nếu chúng ta nắm vững cách xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học và tra cứu chính xác nguyên tử khối. Các em hãy làm thêm nhiều bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Đáp án:+Giải thích các bước giải:
Khối Lượng mol của \(KMnO_4\) là:
\(39+55+16 xx 4=158\) (g/mol)
Khối Lượng mol của \(Na_2SO_4\) là:
\(23 xx 2+32+16 xx 4=142\) (g/mol)
Khối Lượng mol của \(CaCO_3\) là:
\(40+12+16 xx 3 = 100\) (g/mol)
Khối Lượng mol của \(NaCl\) là:
\(23 + 35,5 = 58,5\) (g/mol)
Khối Lượng mol phân tử của KMnO4=39+55+16×4=158 (g/mol)
Khối Lượng mol phân tử của Na2SO4=23×2+32+16×4=142 (g/mol)
Khối Lượng mol phân tử của CaCO3=40+12+16×3=100 (g/mol)
Khối Lượng mol phân tử của NaCl=23+35,5=58,5 (g/mol)