Tính trạng lặn là: *
Tính trạng không được biểu hiện ở F2
Tính trạng bị tính trạ…
Tính trạng không được biểu hiện ở F2
Tính trạng bị tính trạng trội lấn át.
Tính trạng được biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.
Tính trạng xuất hiên ở F2 với tỉ lệ 1/2
Kiểu gen là *
Tập hợp tất cả các gen trong nhân tế bào.
Tổ hợp các gen nằm trên NST thường.
Tập hợp tất cả các gen trong giao tử đực và giao tử cái.
Tố hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật.
Dòng thuần là: *
Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.
Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
Đối tượng nghiên cứu của Menđen là *
Ong
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Chuột.
Tại sao Men đen lại chọn đậu Hà Lan để nghiên cứu? 1. Bộ NST đơn giản.2. Mang nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt.3. Là dòng giao phối bắt buộc4. Là dòng tự thụ phấn rất nghiêm ngặt. Đáp án đúng là *
1,2.
1,2, 4.
1,2, 3.
1, 2, 3, 4.
Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng, xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F1 là: *
Đời F1 biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
Đời F1 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 : 1.
Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố.
Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Menden khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C. (A), (B), (C) lần lượt là: *
Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian.
Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Định luật phân ly của Men đen có nội dung: “”Khi lai giữa hai cơ thể khác nhau về (A) và (B), thì thế hệ lại thứ (C) xuất hiện tính trạng của cả bố và mẹ theo tỉ lệ (D)”. (A),(B), (C), (D) lần lượt là *
Hai cặp tính trạng; thuần chừng; hai; 3 trội : 1 lặn.
Một cặp tính trạng; tương phản; nhất; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng, hai; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; 3 trội : 1 lặn.
Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn. Biết F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng dài, ngắn do một cặp gen quy định. Kiểu gen của P là *
P: Aa X Aa.
P: Aa x aa
P: AA X aa.
P:aa X aa.
Dòng thuần là:
Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình
Dòng mang các cập gen đồng hợp trội.
Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Khi lai cây đậu Hà lan thân cao với cây cây thân thấp, F1 thu được 50% thân cao: 50% thân thấp. Xác định kiểu gen của cặp P *
P: AA X aa.
P: Aa X Aa.
P: Aa x aa
P: aa X aa.
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu: *
Lai trở lại với bố mẹ.
Lai với Ff.
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Tự thụ phấn.
Đặc điểm của phương pháp phân tích giống lai gồm: *
Dùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thê hệ lai.
Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng; thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau.
Các câu trên đều đúng.
Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phán rõ rệt.
Khi nghiên cứu về sự di truyền của 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được: *
Định luật phân li.
Định luật phân li độc lập.
Các định luật phân li và phân li độc lập.
Định luật liên kết gen.
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden có tên gọi là: *
Phương pháp lai phân tích và tự thụ phấn.
Phương pháp phân tích giống lai và lai phân tích.
Phương pháp lai thuận nghịch và phân tích giống lai.
Phương pháp lai kinh tế, lai xa kèm đa bội hóa.
Menđen dã sử dụng lý thuyết nào sau đây để giải thích về các định luật của mình? *
Lí thuyết xác suất, thống kê.
Hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Giả thuyết về giao tử thuần khiết.
Sự phân li và tổ hợp các NST trong giảm phân và thụ tinh.
Những phép lai nào sau đây dược gọi là lai phân tích? *
P: AA x aa và P: Aa x aa
P: Aa X Aa và P: AA x Aa
P: BB x bb và P: bb x bb
P: BB x bb và P: Bb x bb
Câu hỏi 1: Tính trạng lặn là:
Lời giải:
Tính trạng lặn là tính trạng bị tính trạng trội lấn át. Khi có mặt của gen trội, tính trạng lặn sẽ không biểu hiện. Chỉ khi kiểu gen chỉ chứa toàn gen lặn (đồng hợp lặn) thì tính trạng lặn mới được biểu hiện ra kiểu hình.
Đáp án đúng là: Tính trạng bị tính trạng trội lấn át.
Câu hỏi 2: Kiểu gen là:
Lời giải:
Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật, quy định các tính trạng của cơ thể đó. Nó bao gồm cả gen trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính (nếu có).
Đáp án đúng là: Tố hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật.
Câu hỏi 3: Dòng thuần là:
Lời giải:
Dòng thuần là dòng sinh vật mà các cá thể trong đó có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen đang xét. Khi cho chúng giao phối với nhau, đời con luôn đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình. Dòng thuần có thể mang kiểu gen đồng hợp trội, đồng hợp lặn hoặc đồng hợp về các gen trung gian. Tuy nhiên, trong bối cảnh các câu hỏi trước, dòng thuần thường được hiểu là dòng đồng hợp về các cặp gen quy định tính trạng tương phản.
Đáp án đúng là: Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
Câu hỏi 4: Đối tượng nghiên cứu của Menđen là:
Lời giải:
Gregor Mendel, cha đẻ của di truyền học, đã tiến hành các thí nghiệm của mình trên cây đậu Hà Lan.
Đáp án đúng là: Đậu Hà Lan.
Câu hỏi 5: Tại sao Men đen lại chọn đậu Hà Lan để nghiên cứu? 1. Bộ NST đơn giản. 2. Mang nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt. 3. Là dòng giao phối bắt buộc. 4. Là dòng tự thụ phấn rất nghiêm ngặt. Đáp án đúng là:
Lời giải:
Menđen chọn đậu Hà Lan vì những lý do sau:
1. Bộ NST đơn giản: Điều này giúp dễ dàng theo dõi sự di truyền của các gen.
2. Mang nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt: Ví dụ như hạt trơn/nhăn, màu vàng/xanh, hoa tím/trắng, thân cao/thấp,… giúp dễ dàng phân biệt kiểu hình.
4. Là dòng tự thụ phấn rất nghiêm ngặt: Điều này đảm bảo tính thuần chủng của các dòng ban đầu và kiểm soát được sự thụ phấn.
Điểm 3 “Là dòng giao phối bắt buộc” là không chính xác, vì đậu Hà Lan có thể tự thụ phấn và có thể lai hữu tính khi có tác động.
Đáp án đúng là: 1, 2, 4.
Câu hỏi 6: Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng, xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F1 là:
Lời giải:
Khi lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F1 luôn đồng loạt biểu hiện kiểu hình của một trong hai bố mẹ. Tính trạng này được gọi là tính trạng trội, và tính trạng còn lại (không biểu hiện) là tính trạng lặn.
Đáp án đúng là: Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
Câu hỏi 7: Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Menden khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C. (A), (B), (C) lần lượt là:
Lời giải:
Đây là nội dung của định luật đồng tính ở F1 của Menđen. Khi lai hai cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F1 sẽ đồng loạt biểu hiện một kiểu hình (tính trạng trội).
(A) là “Một cặp tính trạng tương phản”: Vì Menđen xét di truyền của từng cặp tính trạng.
(B) là “thuần chủng”: Vì để F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội, bố mẹ phải là dòng thuần.
(C) là “trội”: Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.
Đáp án đúng là: Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
Câu hỏi 8: Định luật phân ly của Men đen có nội dung: “Khi lai giữa hai cơ thể khác nhau về (A) và (B), thì thế hệ lại thứ (C) xuất hiện tính trạng của cả bố và mẹ theo tỉ lệ (D)”. (A),(B), (C), (D) lần lượt là:
Lời giải:
Đây là nội dung của định luật phân li. Định luật này nói về sự di truyền của một cặp tính trạng.
(A) là “Một cặp tính trạng tương phản”: Định luật phân li nghiên cứu sự di truyền của một cặp tính trạng.
(B) là “thuần chủng”: Ở đây cần lưu ý, Menđen nói về sự phân li ở F2 (khi cho F1 tự thụ phấn hoặc lai phân tích), F1 có kiểu gen dị hợp, không phải thuần chủng. Tuy nhiên, để xuất hiện cả hai loại kiểu hình ở F2, thì bố mẹ ban đầu (P) phải khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, và nếu là P thuần chủng thì F1 dị hợp. Trong các lựa chọn, cần chọn đáp án phù hợp nhất với nội dung định luật. “Thuần chủng” ở đây có thể hiểu là bố mẹ ban đầu khác nhau và có thể bao gồm cả trường hợp bố mẹ không thuần chủng nhưng cho ra F1 dị hợp. Tuy nhiên, xét theo cách Menđen thiết lập thí nghiệm ban đầu thì P thường là thuần chủng. Nhưng quan trọng là sự phân li xảy ra ở F2.
(C) là “hai”: Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1 xảy ra ở đời F2.
(D) là “xấp xỉ 3 trội : 1 lặn”: Đây là tỉ lệ kiểu hình đặc trưng khi xét một cặp tính trạng tương phản với quy luật trội lặn hoàn toàn.
Xem xét các lựa chọn, đáp án phù hợp nhất là: Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn. (Mặc dù “thuần chủng” ở B có thể gây nhầm lẫn, nhưng trong ngữ cảnh của các lựa chọn, nó ám chỉ bố mẹ ban đầu khác nhau về các cặp tính trạng tương phản, dẫn đến F1 dị hợp). Nếu xét chính xác hơn thì nên là “khác nhau về một cặp tính trạng tương phản” cho (A) và (B). Tuy nhiên, với các lựa chọn đã cho, ta chọn đáp án này.
Đáp án đúng là: Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
Câu hỏi 9: Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn. Biết F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng dài, ngắn do một cặp gen quy định. Kiểu gen của P là:
Lời giải:
Phân tích đề bài:
– F1 xuất hiện toàn cây quả dài, chứng tỏ tính trạng quả dài là trội so với tính trạng quả ngắn.
– P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng.
Gọi A là gen quy định quả dài, a là gen quy định quả ngắn.
Vì F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội (quả dài), nên kiểu gen của F1 là Aa.
Để F1 có kiểu gen Aa, thì P phải cho giao tử A và a. Do P thuần chủng, nên kiểu gen của P là: một cây có kiểu gen AA (cho giao tử A) và một cây có kiểu gen aa (cho giao tử a).
Vậy, kiểu gen của P là AA x aa.
Đáp án đúng là: P: AA X aa.
Câu hỏi 10: Dòng thuần là:
Lời giải:
(Câu hỏi này lặp lại câu hỏi 3, chúng ta đã giải thích ở trên).
Dòng thuần là dòng sinh vật mà các cá thể trong đó có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen đang xét. Khi cho chúng giao phối với nhau, đời con luôn đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình.
Đáp án đúng là: Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.
Câu hỏi 11: Khi lai cây đậu Hà lan thân cao với cây cây thân thấp, F1 thu được 50% thân cao: 50% thân thấp. Xác định kiểu gen của cặp P:
Lời giải:
Phân tích đề bài:
– F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 50% thân cao : 50% thân thấp.
– Điều này cho thấy phép lai phân tích, hoặc một trong hai bố mẹ dị hợp và cho ra đời con có cả hai kiểu hình.
– Gọi gen quy định thân cao là A (trội), gen quy định thân thấp là a (lặn).
– Nếu P: AA x aa thì F1: 100% Aa (thân cao). Không phù hợp.
– Nếu P: Aa x Aa thì F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa (3 thân cao : 1 thân thấp). Không phù hợp.
– Nếu P: Aa x aa thì F1: 1 Aa : 1 aa (50% thân cao : 50% thân thấp). Phù hợp.
– Nếu P: aa x aa thì F1: 100% aa (thân thấp). Không phù hợp.
Vậy, kiểu gen của P là Aa x aa.
Đáp án đúng là: P: Aa x aa.
Câu hỏi 12: Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:
Lời giải:
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng. Cá thể mang tính trạng lặn này luôn có kiểu gen đồng hợp lặn (ví dụ: aa, bb). Mục đích là để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội (có thể là AA hoặc Aa).
Đáp án đúng là: Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Câu hỏi 13: Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden gồm:
Lời giải:
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen có những đặc điểm nổi bật:
1. Theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng rồi mới xét đến nhiều cặp tính trạng.
2. Thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần trên một số lượng lớn đối tượng (cây đậu Hà Lan) để đảm bảo tính thống kê và độ chính xác.
3. Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu được.
4. Chọn các dòng thuần chủng với đối tượng nghiên cứu có các cặp tính trạng tương phản rõ rệt.
5. Sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai.
Xem xét các lựa chọn:
– Lựa chọn 1: “Dùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai.” – Đúng.
– Lựa chọn 2: “Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng; thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau.” – Đúng.
– Lựa chọn 4: “Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phán rõ rệt.” – Đúng.
Vì vậy, tất cả các câu trên đều đúng.
Đáp án đúng là: Các câu trên đều đúng.
Câu hỏi 14: Khi nghiên cứu về sự di truyền của 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được:
Lời giải:
Khi nghiên cứu về sự di truyền của một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra Định luật phân li. Định luật phân li độc lập nghiên cứu sự di truyền của hai hoặc nhiều cặp tính trạng cùng lúc.
Đáp án đúng là: Định luật phân li.
Câu hỏi 15: Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden có tên gọi là:
Lời giải:
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen được gọi là phương pháp phân tích giống lai. Phương pháp này bao gồm việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng, sử dụng các dòng thuần, thực hiện lai và phân tích kết quả bằng toán thống kê, và sử dụng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen.
Đáp án đúng là: Phương pháp phân tích giống lai và lai phân tích.
Câu hỏi 16: Menđen dã sử dụng lý thuyết nào sau đây để giải thích về các định luật của mình?
Lời giải:
Để giải thích các định luật di truyền của mình, Menđen đã xây dựng “Giả thuyết về các nhân tố di truyền”. Giả thuyết này cho rằng:
– Các tính trạng được quy định bởi các “nhân tố di truyền” (sau này gọi là gen).
– Mỗi cá thể lưỡng bội mang hai “nhân tố” quy định mỗi tính trạng, một từ bố và một từ mẹ.
– Các “nhân tố” này luôn ở trạng thái thuần khiết, tức là chúng không hòa lẫn vào nhau. Khi tạo giao tử, các “nhân tố” này phân li, mỗi giao tử chỉ nhận một “nhân tố”.
Trong các lựa chọn, “Giả thuyết về giao tử thuần khiết” là cốt lõi để giải thích định luật phân li.
Đáp án đúng là: Giả thuyết về giao tử thuần khiết.
Câu hỏi 17: Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
Lời giải:
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu gen dị hợp (ví dụ: Aa, Bb) hoặc đồng hợp trội (AA, BB) với cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa, bb). Mục đích là để xác định kiểu gen của cá thể đó.
Xét các lựa chọn:
– P: AA x aa: Đây là phép lai giữa hai dòng thuần khác nhau về 1 cặp tính trạng, dùng để tạo ra F1.
– P: Aa x aa: Đây là phép lai giữa cá thể dị hợp (Aa) với cá thể đồng hợp lặn (aa). Đây là phép lai phân tích.
– P: Aa x Aa: Đây là phép lai giữa hai cá thể dị hợp.
– P: BB x bb: Tương tự như AA x aa.
– P: Bb x bb: Đây là phép lai giữa cá thể dị hợp (Bb) với cá thể đồng hợp lặn (bb). Đây là phép lai phân tích.
Vậy, những phép lai phân tích là Aa x aa và Bb x bb.
Đáp án đúng là: P: BB x bb và P: Bb x bb. (Lưu ý: Có thể có sai sót trong lựa chọn đề bài, thông thường phép lai phân tích là lai với đồng hợp lặn. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, P: BB x bb là lai hai dòng thuần, P: Bb x bb là lai phân tích. Nếu đề bài có ý định hỏi về các phép lai tạo ra F1 có tỉ lệ 1:1 thì có thể xét thêm P: Aa x aa. Tuy nhiên, nếu câu hỏi là “phép lai phân tích”, thì định nghĩa chuẩn là lai với cá thể đồng hợp lặn. Trong các lựa chọn, chỉ có P: Bb x bb là phép lai phân tích).
Cô hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em củng cố và hiểu sâu hơn về các kiến thức di truyền học cơ bản. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Câu 1:
Tính trạng lặn là Tính trạng được biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn
Câu 2:
Kiểu gen là Tố hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật.
Câu 3:
Dòng thuần là: Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
Câu 4:
Đối tượng nghiên cứu của Menđen là Đậu Hà Lan.
Câu 5:
Menden chọn đậu hà lan để nghiên cứu vì:
+Bộ NST đơn giản
+Mang nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt
+Là dòng tự thụ phấn rất nghiêm ngặt
Câu 6:
Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng, xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F1 là Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
Sơ đồ lai:
\(P:\) \(AA\) × \(aa\)
\(Gp:\) \(A\) \(a\)
\(F1:Aa\)
Câu 7:
“Khi lai giữa các cá thể khác nhau về một cặp tính trạng tương phản và thuần chủng, thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng trội.
Câu 8:
Định luật phân ly của Men đen có nội dung:
“”Khi lai giữa hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng tương phản và thuần chủng, thì thế hệ lại thứ hai xuất hiện tính trạng của cả bố và mẹ theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
Câu 9:
Cây quả dài lai với cây quả ngăn \(F1\) toàn quả dài ⇒Quả dài trội hoàn toàn so với quả ngắn,P thuần chủng.
Quy ước : \(A\): quả dài \(a\) quả ngắn
Cây quả dai thuần chủng \(P\) có KG: \(AA\)
Cây quả ngắn có KG: \(aa\)
⇒Phép lai :\(AA×aa\)
Sơ đồ lai:
\(P:\) \(AA\) × \(aa\)
\(Gp:\) \(A\) \(a\)
\(F1:Aa\) (\(100\)% quả dài)
Câu 10:
Dòng thuần là: Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.
Câu 11:
Khi lai cây đậu Hà lan thân cao với cây cây thân thấp, F1 thu được 50% thân cao: 50% thân thấp. Xác định kiểu gen của cặp P : \(Aa×aa\)
Quy ước: \(A\): thân cao \(a\): thân thấp
Sơ đồ lai:
\(P:\) \(Aa\) × \(aa\)
\(Gp:\) \(A,a\) \(a\)
\(F1:1Aa:1aa\) (\(1\) thân cao :\(1\) thân thấp)
Câu 12:
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Câu 13:
Đặc điểm của phương pháp phân tích giống lai gồm:
+Dùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thê hệ lai.
+Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phán rõ rệt.
+Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng; thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau.
⇒Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 14:
Khi nghiên cứu về sự di truyền của 1 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được: Các định luật phân li và phân li độc lập
Câu 15:
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden có tên gọi là: Phương pháp phân tích giống lai và lai phân tích.
Câu 16:
Menđen dã sử dụng lý thuyết Sự phân li và tổ hợp các NST trong giảm phân và thụ tinh. để giải thích về các định luật của mình
Câu 17:
Những phép lai nào sau đây dược gọi là lai phân tích :
P: AA x aa và P: Aa x aa
P: BB x bb và P: Bb x bb