tồi cần cách biến đổi 3×1-3×2-x1x2 để tính đc vi ét
tồi cần cách biến đổi 3×1-3×2-x1x2 để tính đc vi ét
Chúng ta cần biến đổi biểu thức \(A = 3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Mục tiêu của chúng ta là đưa biểu thức này về dạng chỉ chứa các phép toán cộng, trừ, nhân với các số cụ thể và các biểu thức đối xứng như \(x_1 + x_2\) (tổng hai nghiệm) và \(x_1x_2\) (tích hai nghiệm).
Trước hết, các em hãy quan sát biểu thức \(A\). Chúng ta thấy có hai phần: phần \(3x_1 – 3x_2\) và phần \(-x_1x_2\). Phần \(-x_1x_2\) đã ở dạng tích của \(x_1\) và \(x_2\), đây là điều chúng ta mong muốn. Tuy nhiên, phần \(3x_1 – 3x_2\) lại là hiệu của hai số hạng, và lại có hệ số khác nhau.
Chúng ta thử nhóm các hạng tử chứa \(x_1\) và các hạng tử chứa \(x_2\) lại.
\(A = (3x_1 – x_1x_2) – 3x_2\)
Hoặc
\(A = 3x_1 – (3x_2 + x_1x_2)\)
Cách nhóm này chưa giúp chúng ta xuất hiện tổng \(x_1 + x_2\) hay \(x_1x_2\) một cách rõ ràng.
Bây giờ, chúng ta hãy thử nhóm theo một cách khác, có thể biến đổi để xuất hiện tích \(x_1x_2\).
Nhìn vào \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\), chúng ta có thể suy nghĩ đến việc tạo ra các tích dạng \(x_1x_2\) hoặc các biểu thức liên quan.
Hãy xem xét một cách tiếp cận khác: chúng ta có thể biến đổi một phần của biểu thức sao cho nó có thể nhân với một số nào đó để tạo thành tích \(x_1x_2\) hoặc liên quan.
Xét hạng tử \(3x_1 – 3x_2\). Chúng ta có thể đặt 3 làm nhân tử chung:
\(3x_1 – 3x_2 = 3(x_1 – x_2)\)
Vậy, biểu thức \(A\) trở thành:
\(A = 3(x_1 – x_2) – x_1x_2\)
Ở đây, chúng ta có \(x_1x_2\), nhưng \(x_1 – x_2\) lại là hiệu. Theo định lý Vi-ét, chúng ta thường biết \(x_1 + x_2\) và \(x_1x_2\). Chúng ta cần biến đổi \(x_1 – x_2\) theo \(x_1 + x_2\) và \(x_1x_2\).
Các em còn nhớ công thức liên hệ giữa bình phương của hiệu và bình phương của tổng không?
\((x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\)
Từ đó, ta có:
\(x_1 – x_2 = \pm \sqrt{(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2}\)
Tuy nhiên, cách này dẫn đến dấu căn, không phải lúc nào cũng thuận tiện. Chúng ta hãy tìm cách biến đổi khác.
Chúng ta quay lại biểu thức ban đầu: \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Hãy thử biến đổi khéo léo để xuất hiện tích \(x_1x_2\) và các số hạng đơn giản hơn.
Chúng ta có thể thử cộng và trừ một lượng nào đó để tạo ra hằng đẳng thức.
Xét trường hợp nếu biểu thức có dạng \(a(x_1 + x_2) + b(x_1x_2)\) hoặc các biến thể tương tự.
Hãy thử nhân biểu thức \(x_1 + x_2\) với một số nào đó và \(x_1x_2\) với một số nào đó để xem có tạo ra dạng ban đầu không.
Chúng ta có thể thử “tách” hoặc “thêm bớt” các hạng tử.
Xét biểu thức: \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta muốn xuất hiện \(x_1 + x_2\) và \(x_1x_2\).
Hãy thử thêm bớt hạng tử \(3x_1x_2\) để tạo ra hằng đẳng thức.
\(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
Chúng ta có thể biến đổi \(3x_1 – 3x_2\) như đã làm: \(3(x_1 – x_2)\).
\(A = 3(x_1 – x_2) – x_1x_2\)
Bây giờ, chúng ta cần liên hệ \(x_1 – x_2\) với \(x_1 + x_2\) và \(x_1x_2\).
Nhưng cách trực tiếp hơn là cố gắng nhóm các hạng tử theo cách khác ngay từ đầu.
Hãy xem xét biểu thức: \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
Chúng ta có thể nhóm các hạng tử có \(x_1\) và các hạng tử có \(x_2\) ra:
\(3x_1 – x_1x_2 – 3x_2\)
Chúng ta có thể đặt \(x_1\) làm nhân tử chung ở hai số hạng đầu:
\(x_1(3 – x_2) – 3x_2\)
Hoặc nhóm các hạng tử có \(x_2\) và \(x_1x_2\):
\(3x_1 – (3x_2 + x_1x_2)\)
\(3x_1 – x_2(3 + x_1)\)
Cách này cũng chưa đưa về dạng mong muốn.
Bây giờ, chúng ta hãy thử một cách biến đổi mà nhiều em học sinh hay dùng khi gặp dạng này, đó là “thêm bớt” một lượng thích hợp để tạo ra tích.
Chúng ta có \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Hãy thử xem xét nếu chúng ta thêm bớt \(9\):
\(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2 + 9 – 9\)
Chúng ta có thể nhóm các hạng tử để tạo thành tích:
\(3x_1 + 9 – 3x_2 – x_1x_2 – 9\)
\(= 3(x_1 + 3) – (3x_2 + x_1x_2 + 9)\)
Cách này cũng chưa hiệu quả.
Các em hãy quay lại biểu thức \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta muốn nó liên quan đến \(x_1+x_2\) và \(x_1x_2\).
Hãy thử biến đổi nó thành dạng \(a(x_1 + x_2) + b(x_1x_2) + c\).
Hoặc dạng \((x_1 + m)(x_2 + n) + k\) hoặc \((x_1 + m)(x_2 + n) + p(x_1+x_2) + q\).
Thử biến đổi biểu thức:
\(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
Hãy thử nhóm các hạng tử theo cách:
\(3x_1 – x_1x_2 – 3x_2\)
Chúng ta có thể thêm bớt một số hạng tử để tạo thành tích của hai nhân tử.
Xét biểu thức \((x_1 + a)(x_2 + b) = x_1x_2 + bx_1 + ax_2 + ab\).
Chúng ta có hạng tử \(-x_1x_2\). Nếu chúng ta muốn có \(-x_1x_2\), thì có thể xem xét \(-(x_1 – a)(x_2 – b)\) hoặc \((x_1 + a)(-x_2 + b)\)…
Hãy thử một cách biến đổi khác.
Chúng ta có \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Hãy cố gắng tạo ra tích \(x_1x_2\) với hệ số dương hoặc âm phù hợp.
Xét biểu thức \(-x_1x_2\).
Chúng ta có thể viết lại biểu thức như sau:
\(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
= \(-x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2\)
Bây giờ, chúng ta thử “thêm bớt” một số hạng tử để tạo thành nhân tử.
Hãy thử thêm bớt 9:
\(= -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 + 9 – 9\)
Nhóm các hạng tử:
\(= (-x_1x_2 + 3x_1) + (-3x_2 + 9) – 9\)
\(= x_1(-x_2 + 3) – 3(x_2 – 3) – 9\)
\(= x_1(3 – x_2) + 3(3 – x_2) – 9\)
Đặt nhân tử chung \((3 – x_2)\):
\(= (x_1 + 3)(3 – x_2) – 9\)
\(= -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\)
Đây là một dạng biến đổi hữu ích.
Chúng ta có thể kiểm tra lại:
\(-(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9 = -(x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9) – 9\)
\(= -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 + 9 – 9\)
\(= -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2\)
Đây chính là biểu thức ban đầu của chúng ta!
Vậy, chúng ta đã biến đổi thành công biểu thức \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\) thành dạng:
\(A = -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\)
Với biểu thức này, nếu chúng ta biết giá trị của \(x_1\) và \(x_2\), chúng ta có thể thay vào để tính.
Nếu đề bài yêu cầu tính giá trị biểu thức dựa vào định lý Vi-ét, tức là chúng ta biết \(x_1 + x_2 = S\) và \(x_1x_2 = P\), thì việc biến đổi trên chưa trực tiếp đưa về \(S\) và \(P\).
Chúng ta hãy thử một cách biến đổi khác để trực tiếp liên quan đến \(x_1 + x_2\) và \(x_1x_2\).
Quay lại \(A = 3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta có thể biến đổi như sau:
\(A = -(x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2)\)
Để xuất hiện \(x_1+x_2\), chúng ta có thể thử thêm bớt các hạng tử liên quan đến \(x_1+x_2\).
Hãy xét biểu thức \((x_1+x_2)^2 = x_1^2 + 2x_1x_2 + x_2^2\).
Và \((x_1+x_2)\).
Chúng ta thử biến đổi biểu thức: \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
Hãy thử nhân \(-1\) vào cả hai vế để làm cho hệ số của \(x_1x_2\) dương:
\(-A = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\)
Bây giờ, chúng ta muốn biểu thức này có dạng liên quan đến \((x_1 + a)(x_2 + b) = x_1x_2 + bx_1 + ax_2 + ab\).
So sánh: \(x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\).
Chúng ta có \(b = -3\) và \(a = 3\).
Vậy, chúng ta thử xem xét \((x_1 – 3)(x_2 + 3)\).
\((x_1 – 3)(x_2 + 3) = x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 – 9\).
So sánh với \(-A = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\), chúng ta thấy hệ số của \(x_1\) và \(x_2\) bị ngược dấu.
Vậy chúng ta cần xem xét biểu thức \((x_1 + a)(x_2 + b)\) sao cho hệ số của \(x_1\) là \(-3\) và hệ số của \(x_2\) là \(3\).
Điều này có nghĩa là \(b = -3\) và \(a = 3\). Tuy nhiên, thứ tự trong phép nhân không quan trọng, nên chúng ta cần xem xét:
\((x_1 + a)(x_2 + b)\)
Chúng ta cần \(-3x_1\) và \(3x_2\).
Nếu ta chọn \(a = -3\) và \(b = 3\), thì \((x_1 – 3)(x_2 + 3) = x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 – 9\).
Nếu ta chọn \(a = 3\) và \(b = -3\), thì \((x_1 + 3)(x_2 – 3) = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9\).
Hãy xem xét \((x_1 + 3)(x_2 – 3)\).
\((x_1 + 3)(x_2 – 3) = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9\).
Chúng ta có \(-A = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\).
Vậy, \(-A = (x_1 + 3)(x_2 – 3) + 9\).
Nhân \(-1\) vào cả hai vế:
\(A = -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\).
Đây chính là kết quả chúng ta đã tìm được ở trên. Biểu thức này rất hữu ích khi chúng ta biết \(x_1\) và \(x_2\).
Tuy nhiên, nếu đề bài yêu cầu tính biểu thức này chỉ dựa vào \(S = x_1 + x_2\) và \(P = x_1x_2\), thì cách biến đổi trên chưa trực tiếp sử dụng \(S\) và \(P\).
Chúng ta cần một cách biến đổi mà đưa biểu thức về dạng chỉ chứa \(S\) và \(P\).
Hãy xem xét lại \(A = 3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta có thể biến đổi nó thành dạng: \(a(x_1+x_2) + b(x_1x_2) + c\).
Hoặc dạng liên quan đến \((x_1+x_2)^2\).
Hãy xem xét hạng tử \(3x_1 – 3x_2\).
Chúng ta có thể viết \((x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\).
Do đó, \(x_1 – x_2 = \pm \sqrt{(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2}\).
Nếu ta thay vào \(A = 3(x_1 – x_2) – x_1x_2\), ta sẽ có:
\(A = 3 \left( \pm \sqrt{(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2} \right) – x_1x_2\)
\(A = \pm 3 \sqrt{S^2 – 4P} – P\).
Cách này có dấu căn và dấu \(\pm\), không phải lúc nào cũng tiện và có thể không phải là dạng mong muốn của bài toán.
Bây giờ, chúng ta hãy suy nghĩ xem liệu có thể biến đổi \(3x_1 – 3x_2\) thành một biểu thức liên quan đến \(x_1 + x_2\) hay không.
Thường thì, các biểu thức đối xứng (như \(x_1 + x_2\), \(x_1x_2\), \(x_1^2 + x_2^2\)) có thể biểu diễn qua \(S\) và \(P\). Biểu thức \(x_1 – x_2\) là biểu thức không đối xứng.
Tuy nhiên, trong nhiều bài toán, chúng ta có thể biến đổi biểu thức ban đầu thành dạng \((x_1+a)(x_2+b)\) hoặc tương tự, rồi mới đưa về \(S\) và \(P\).
Chúng ta đã có \(A = -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\).
Hãy biến đổi \((x_1 + 3)(x_2 – 3)\) theo \(S\) và \(P\).
\((x_1 + 3)(x_2 – 3) = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9\)
\(= x_1x_2 + 3(x_2 – x_1) – 9\)
\(= P + 3(x_2 – x_1) – 9\).
Lại xuất hiện \(x_2 – x_1\).
Chúng ta biết \(x_2 – x_1 = -(x_1 – x_2)\).
Và \((x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2 = S^2 – 4P\).
Vậy, \(x_1 – x_2 = \pm \sqrt{S^2 – 4P}\).
Và \(x_2 – x_1 = \mp \sqrt{S^2 – 4P}\).
Do đó:
\((x_1 + 3)(x_2 – 3) = P + 3(\mp \sqrt{S^2 – 4P}) – 9\).
\(= P \mp 3\sqrt{S^2 – 4P} – 9\).
Vậy, \(A = -(P \mp 3\sqrt{S^2 – 4P} – 9) – 9\)
\(A = -P \pm 3\sqrt{S^2 – 4P} + 9 – 9\)
\(A = -P \pm 3\sqrt{S^2 – 4P}\).
Đây là một cách biểu diễn theo \(S\) và \(P\), nhưng nó chứa dấu \(\pm\), tùy thuộc vào việc \(x_1 > x_2\) hay \(x_2 > x_1\).
Có thể bài toán muốn một cách biến đổi đơn giản hơn, không dùng căn bậc hai.
Chúng ta hãy xem xét lại biểu thức \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Hãy thử thêm bớt một lượng để tạo ra biểu thức đối xứng.
Xét \(A = 3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta có thể viết lại là \(A = -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2\).
Hãy thử cộng thêm \(k\) vào cả hai vế:
\(A + k = -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 + k\)
Chúng ta muốn vế phải có dạng \(-(x_1 + a)(x_2 + b) = -(x_1x_2 + bx_1 + ax_2 + ab)\).
\(= -x_1x_2 – bx_1 – ax_2 – ab\).
So sánh:
\(-x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 + k\)
\(-x_1x_2 – bx_1 – ax_2 – ab\)
Ta cần \(3 = -b\) và \(-3 = -a\).
Suy ra \(b = -3\) và \(a = 3\).
Vậy, \(-ab = -(3)(-3) = 9\).
Do đó, chúng ta cần \(k = -ab = 9\).
\(A + 9 = -x_1x_2 + 3x_1 – 3x_2 + 9\)
\(= -(x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9)\)
\(= -(x_1 + 3)(x_2 – 3)\).
Vậy, \(A + 9 = -(x_1 + 3)(x_2 – 3)\).
\(A = -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\).
Đây là cách biến đổi chúng ta đã tìm được.
Bây giờ, chúng ta cần đưa \((x_1 + 3)(x_2 – 3)\) về dạng theo \(S\) và \(P\) mà không có căn.
Điều này không thể thực hiện trực tiếp vì nó chứa \(x_2 – x_1\).
Tuy nhiên, trong nhiều bài toán, “tính được giá trị” có nghĩa là chúng ta có thể biểu diễn nó qua \(S\) và \(P\). Nếu biểu thức ban đầu là một đa thức đối xứng theo \(x_1\) và \(x_2\), thì nó luôn có thể biểu diễn qua \(S\) và \(P\). Biểu thức \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\) không hoàn toàn đối xứng.
Có thể đề bài có một chút nhầm lẫn hoặc ý muốn khác.
Nếu đề bài chỉ yêu cầu “biến đổi biểu thức để tính được”, thì cách biến đổi \(A = -(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\) là một dạng biến đổi hữu ích.
Nếu chúng ta cần biểu diễn theo \(S\) và \(P\), thì cách duy nhất là dùng căn bậc hai hoặc chấp nhận kết quả có \(\pm\).
Tuy nhiên, hãy thử một cách biến đổi khác để xem có thể tạo ra \(S\) và \(P\) một cách “sạch sẽ” hơn không.
Xét \(A = 3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
Chúng ta có thể cố gắng nhóm các hạng tử để tạo ra \(x_1+x_2\) và \(x_1x_2\).
Hãy thử nhân cả biểu thức với \(-1\):
\(-A = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\).
Chúng ta cần biểu diễn \(-3x_1 + 3x_2\) qua \(x_1+x_2\) và \(x_1x_2\).
Chúng ta biết \(x_1+x_2 = S\).
Và \((x_1+x_2)^2 = x_1^2 + 2x_1x_2 + x_2^2\).
Hãy xem xét biểu thức \(x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2\).
Chúng ta có thể viết lại \(-3x_1 + 3x_2 = -3(x_1 – x_2)\).
Vậy \(-A = x_1x_2 – 3(x_1 – x_2)\).
Nếu chúng ta có \(x_1 – x_2\), thì việc biến đổi sẽ dễ dàng hơn.
\((x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2 = S^2 – 4P\).
\(x_1 – x_2 = \pm \sqrt{S^2 – 4P}\).
Khi đó, \(-A = P – 3(\pm \sqrt{S^2 – 4P})\).
\(A = -P \pm 3\sqrt{S^2 – 4P}\).
Đây là cách biến đổi phổ biến khi gặp các biểu thức không đối xứng như \(x_1 – x_2\).
Tuy nhiên, nếu đề bài muốn một cách biến đổi “trừu tượng” hơn, không dùng đến căn bậc hai, thì có lẽ chúng ta cần xem xét lại cách đặt vấn đề của đề bài.
Giả sử đề bài muốn biến đổi \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\) để nó có thể tính được giá trị khi biết \(x_1 + x_2 = S\) và \(x_1x_2 = P\).
Trong trường hợp này, cách biểu diễn bằng căn bậc hai là cách duy nhất để giải quyết biểu thức \(x_1 – x_2\).
Một cách nhìn khác:
Chúng ta có thể viết \(3x_1 – 3x_2 = 3(x_1 – x_2)\).
Và \(-x_1x_2\).
Biểu thức là \(3(x_1 – x_2) – x_1x_2\).
Hãy thử biến đổi nó thành dạng \((x_1+a)(x_2+b) + c(x_1+x_2) + d\).
\((x_1+a)(x_2+b) = x_1x_2 + bx_1 + ax_2 + ab\).
\(c(x_1+x_2) = cx_1 + cx_2\).
Ghép lại: \(x_1x_2 + (b+c)x_1 + (a+c)x_2 + ab+d\).
Chúng ta muốn nó bằng \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\).
So sánh hệ số:
Hệ số \(x_1x_2\): \(1\) (trong công thức) và \(-1\) (trong đề bài).
Điều này cho thấy chúng ta cần có hệ số âm ở \(x_1x_2\).
Hãy thử biến đổi thành \(-(x_1+a)(x_2+b) + c(x_1+x_2) + d\).
\(= -(x_1x_2 + bx_1 + ax_2 + ab) + cx_1 + cx_2 + d\)
\(= -x_1x_2 – bx_1 – ax_2 – ab + cx_1 + cx_2 + d\)
\(= -x_1x_2 + (c-b)x_1 + (c-a)x_2 – ab + d\).
So sánh với \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\):
Hệ số \(x_1\): \(c-b = 3\)
Hệ số \(x_2\): \(c-a = -3\)
Hệ số \(x_1x_2\): \(-1 = -1\) (khớp)
Hằng số: \(-ab + d = 0\) (không có hằng số trong đề bài ban đầu).
Chúng ta có hệ phương trình:
1) \(c – b = 3\)
2) \(c – a = -3\)
3) \(d = ab\)
Từ (1), \(c = b + 3\).
Từ (2), \(c = a – 3\).
Suy ra \(b + 3 = a – 3\), hay \(a – b = 6\).
Chúng ta có nhiều cặp \(a, b\) thỏa mãn \(a – b = 6\).
Ví dụ, chọn \(b = -3\). Khi đó \(a = 6 + b = 6 – 3 = 3\).
Kiểm tra lại: \(a=3, b=-3\).
\(c = b + 3 = -3 + 3 = 0\).
Nếu \(c = 0\), thì \(d = ab = 3(-3) = -9\).
Vậy, biểu thức có dạng:
\(-(x_1+3)(x_2-3) + 0(x_1+x_2) – 9\)
\(= -(x_1+3)(x_2-3) – 9\).
Đây là cùng một kết quả biến đổi mà chúng ta đã tìm thấy.
Cách biến đổi này hữu ích vì nó không yêu cầu dấu căn. Tuy nhiên, để tính giá trị cuối cùng chỉ dựa vào \(S\) và \(P\), chúng ta vẫn cần biểu diễn \((x_1+3)(x_2-3)\) theo \(S\) và \(P\).
Chúng ta có \((x_1 + 3)(x_2 – 3) = x_1x_2 – 3x_1 + 3x_2 – 9\).
\(= P – 3x_1 + 3x_2 – 9\).
\(= P – 3(x_1 – x_2) – 9\).
Do đó, \(A = -(P – 3(x_1 – x_2) – 9) – 9\)
\(A = -P + 3(x_1 – x_2) + 9 – 9\)
\(A = -P + 3(x_1 – x_2)\).
Và \(x_1 – x_2 = \pm \sqrt{S^2 – 4P}\).
Vậy, \(A = -P \pm 3\sqrt{S^2 – 4P}\).
Tóm lại, cách biến đổi \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\) thành dạng \(-(x_1 + 3)(x_2 – 3) – 9\) là một bước quan trọng. Dạng này giúp chúng ta thấy rõ hơn cấu trúc của biểu thức và có thể dễ dàng tính toán nếu biết giá trị cụ thể của \(x_1\) và \(x_2\). Nếu yêu cầu tính theo \(S\) và \(P\), thì cần sử dụng công thức liên hệ giữa \(x_1 – x_2\) và \(S, P\), dẫn đến biểu thức có chứa căn bậc hai.
Hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách biến đổi biểu thức này. Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để thành thạo hơn nhé!
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
Có: \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
\(= 3(x_1 – x_2) – x_1x_2\)
Đặt \(A = x_1 – x_2\)
\(=> A^2 = (x_1 – x_2)^2\)
\(A^2 = x_1^2 – 2x_1x_2 + x_2^2\)
\(A^2 = (x_1^2 + 2x_1x_2 + x_2^2 ) – 4x_1x_2\)
\(A^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\)
\(=> A = +-sqrt{(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2}\)
Vậy \(3x_1 – 3x_2 – x_1x_2\)
\(= +-3sqrt{(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2} – x_1x_2\)
\(= +-3sqrt{(-b/a)^2 – 4 . c/a} – c/a\)
\(3x_1-3x_2-x_1x_2\)
\(=3(x_1-x_2)-x_1x_2\)
\(=3sqrt((x_1-x_2)^2)-x_1x_2\)
(ĐK: \(x_1>x_2\))
\(=3sqrt(x_1^2-2x_1x_2+x_2^2)-x_1x_2\)
\(=3sqrt((x_1^2+2x_1x_2+x_2^2)-4x_1x_2)-x_1x_2\)
\(=3sqrt((x_1+x_2)^2-4x_1x_2)-x_1x_2\)