Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Trình bày cơ sở tế bào học các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa n…

Trình bày cơ sở tế bào học các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa n…

Trình bày cơ sở tế bào học các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.

Giải thích thí nghiệm Mendel

Hỏi bởi: Mai Tú Uyên
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, cô là giáo viên Sinh học lớp 12 của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp một câu hỏi rất hay và là nền tảng để hiểu rõ về di truyền học. Câu hỏi này giúp liên kết những quy luật trừu tượng của Mendel với các quá trình sinh học cụ thể diễn ra bên trong tế bào mà chúng ta đã học.

Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng bước một, bám sát kiến thức trong Sách giáo khoa Sinh học 12.

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA CÁC THÍ NGHIỆM MENDEL

Vào thời của Mendel, người ta chưa biết đến gen, nhiễm sắc thể (NST) hay các quá trình nguyên phân, giảm phân. Ông gọi các yếu tố quy định tính trạng là “nhân tố di truyền”. Mãi về sau này, khi khoa học tế bào phát triển, các nhà khoa học mới chứng minh được rằng các quy luật của Mendel hoàn toàn phù hợp với hành vi của nhiễm sắc thể trong các quá trình phân bào và thụ tinh.

Chúng ta sẽ làm rõ mối liên hệ này qua từng quy luật của Mendel.

1. Cơ sở tế bào học của Quy luật phân li (Thí nghiệm lai một cặp tính trạng)

Quy luật phân li phát biểu rằng: “Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử khi hình thành giao tử.”

Bây giờ, hãy “soi” vào bên trong tế bào để xem điều gì đã xảy ra trong thí nghiệm của Mendel với đậu Hà Lan.

Ví dụ: Lai giữa cây đậu hoa đỏ thuần chủng với cây đậu hoa trắng thuần chủng.

  • Bước 1: Ở thế hệ P (thế hệ bố mẹ)
    Mendel dùng cây hoa đỏ thuần chủng (kiểu gen AA) lai với cây hoa trắng thuần chủng (kiểu gen aa).
    Về mặt tế bào học: Trong mỗi tế bào sinh dưỡng (lưỡng bội 2n) của cây hoa đỏ, có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cả hai chiếc đều mang alen A quy định hoa đỏ. Tương tự, cây hoa trắng có cặp NST tương đồng mang hai alen a.
  • Bước 2: Quá trình Giảm phân tạo giao tử của P
    Khi cây P hình thành giao tử, quá trình giảm phân diễn ra.
    – Cây hoa đỏ (AA): Cặp NST tương đồng mang AA phân li trong kì sau I của giảm phân. Kết quả là tất cả các giao tử tạo ra đều chỉ mang một NST chứa alen A.
    – Cây hoa trắng (aa): Tương tự, tất cả các giao tử tạo ra đều chỉ mang một NST chứa alen a.
  • Bước 3: Quá trình Thụ tinh tạo thế hệ F1
    Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực (mang A) và giao tử cái (mang a) hoặc ngược lại, tạo ra hợp tử F1 có kiểu gen Aa.
    Về mặt tế bào học: Hợp tử F1 nhận một NST mang alen A từ một bên P và một NST mang alen a từ bên P còn lại. Cặp NST tương đồng trong tế bào của F1 chứa cặp alen Aa.
  • Bước 4: Quá trình Nguyên phân và sự phát triển của F1
    Hợp tử Aa trải qua nhiều lần nguyên phân để phát triển thành cây F1 hoàn chỉnh. Quá trình nguyên phân đảm bảo tất cả các tế bào sinh dưỡng của cây F1 đều có chung một kiểu gen là Aa. Do A (hoa đỏ) là trội hoàn toàn so với a (hoa trắng) nên cây F1 biểu hiện kiểu hình hoa đỏ.
  • Bước 5: Quá trình Giảm phân tạo giao tử của F1 (Đây là mấu chốt!)
    Khi cây F1 (Aa) trưởng thành và giảm phân tạo giao tử:
    Cặp NST tương đồng mang cặp alen Aa đi vào kì giữa I và sau đó phân li ở kì sau I. Một NST trong cặp (mang alen A) sẽ đi về một cực của tế bào, chiếc còn lại (mang alen a) sẽ đi về cực kia.
    Kết quả là F1 tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: \( \frac{1}{2} \) giao tử mang alen A và \( \frac{1}{2} \) giao tử mang alen a.
    Đây chính là cơ sở tế bào học của sự phân li! Sự phân li của các alen trong cặp là hệ quả của sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
  • Bước 6: Quá trình Thụ tinh tạo thế hệ F2
    Sự kết hợp ngẫu nhiên của 2 loại giao tử đực và 2 loại giao tử cái từ F1 tạo ra thế hệ F2 với các tổ hợp sau:
    \[ (\frac{1}{2}A + \frac{1}{2}a) \times (\frac{1}{2}A + \frac{1}{2}a) \]
    Kết quả F2 có tỉ lệ kiểu gen là: \( \frac{1}{4} AA : \frac{2}{4} Aa : \frac{1}{4} aa \).
    Tỉ lệ kiểu hình là: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

2. Cơ sở tế bào học của Quy luật phân li độc lập (Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng)

Quy luật này phát biểu rằng: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.”

Ví dụ: Lai giữa đậu Hà Lan hạt vàng, trơn (thuần chủng) và hạt xanh, nhăn (thuần chủng).
Giả sử gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.

  • P thuần chủng: AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn).
  • F1: 100% AaBb (vàng, trơn).
  • F1 tự thụ phấn (F1 x F1): AaBb x AaBb.
  • Mấu chốt nằm ở quá trình giảm phân của F1 (AaBb):
    Trong giảm phân, cặp NST mang cặp alen Aa phân li độc lập với cặp NST mang cặp alen Bb. Sự sắp xếp của các cặp NST tương đồng trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa I là hoàn toàn ngẫu nhiên.
    Có 2 khả năng sắp xếp chính với xác suất ngang nhau:
    Khả năng 1: Các NST mang AB cùng đi về một cực, các NST mang ab đi về cực còn lại. Sẽ tạo ra 2 loại giao tử là ABab.
    Khả năng 2: Các NST mang Ab cùng đi về một cực, các NST mang aB đi về cực còn lại. Sẽ tạo ra 2 loại giao tử là AbaB.
    Vì hai khả năng này xảy ra với xác suất như nhau, nên cây F1 (AaBb) sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau:
    \[ \frac{1}{4}AB : \frac{1}{4}Ab : \frac{1}{4}aB : \frac{1}{4}ab \]
    Đây chính là cơ sở tế bào học của sự phân li độc lập! Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau trong giảm phân đã dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp alen tương ứng.
  • Kết quả F2: Sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái này trong thụ tinh sẽ tạo ra F2 có 16 tổ hợp, cho tỉ lệ kiểu hình kinh điển là 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

TÓM TẮT MỐI QUAN HỆ

Để tổng kết lại, chúng ta có thể hình dung một chu trình khép kín:

  1. Giảm phân: Là cơ chế tạo ra giao tử (n). Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong giảm phân là cơ sở cho Quy luật phân li. Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp NST khác nhau là cơ sở cho Quy luật phân li độc lập. Giảm phân tạo ra sự đa dạng của các loại giao tử.
  2. Thụ tinh: Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái, phục hồi bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp tử. Quá trình này tạo ra các tổ hợp gen mới (biến dị tổ hợp), làm tăng sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau. Đây là cơ chế giải thích sự xuất hiện các tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở các đời con.
  3. Nguyên phân: Từ một hợp tử ban đầu, nguyên phân giúp nhân số lượng tế bào lên, giúp cơ thể lớn lên và phát triển. Quan trọng hơn, nó duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào, đảm bảo tất cả các tế bào trong một cơ thể (sinh dưỡng) đều có cùng một kiểu gen.

Hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững được bản chất vật chất của các quy luật Mendel. Việc liên kết lý thuyết với các quá trình thực tiễn trong tế bào chính là chìa khóa để học tốt môn Sinh học. Chúc các em học tập tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

* Cơ sở tế bào học của quy luật phân li:

+ Men đen cho rằng nhân tố di truyền quy định tính trạng ( gen), mỗi gene chiếm một vị trí xác định trên nhiễm sắc thể. Trong tế bào lưỡng bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp, do đó, gene cũng tồn tại thành từng cặp allele trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

+ Nguyên phân: Các tế bào mầm nguyên phân tạo ra các tế bào sinh giao tử có bộ NST lưỡng bội.

+ Khi giảm phân, nhờ sự nhân đôi của NST, sự phân li của cặp NST kép tương đồng trong giảm phân I và sự phân li của các chromatid trong giảm phân II dẫn đến mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền quy định tính trạng.

+ Trong thụ tinh: Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất ngang nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh dẫn đến tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ. 

 

Trả lời bởi: Duyên Nguyễn
▲ 0

\(-\) \(\text{Cơ sở tế bào học thí nghiệm Mendel}\)

   \(+\) \(\text{Nguyên phân:}\) Duy trì bộ NST và các cặp alen ổn định qua các thế hệ tế bào.

   \(+\) \(\text{Giảm phân:}\) Cặp NST phân ly độc lập, mỗi giao tử mang một alen, giải thích sự phân ly và tổ hợp tự do của các alen.

   \(+\) \(\text{Thụ tinh:}\) Giao tử kết hợp ngẫu nhiên, khôi phục bộ NST lưỡng bội và tạo sự đa dạng kiểu gen, kiểu hình.

\(\\\)

\(-\) \(\text{Giải thích thí nghiệm Mendel}\)

  \(+\) \(\text{Định luật phân ly:}\)

     \(@\) F1 nhận 1 alen từ mỗi bố mẹ, alen phân ly về giao tử theo tỷ lệ 1:1 trong giảm phân.

     \(@\) Tổ hợp ngẫu nhiên giao tử tạo tỷ lệ kiểu hình F2 là 3:1.

   \(+\) \(\text{Định luật phân ly độc lập:}\)

     \(@\) Các cặp alen phân ly độc lập, tổ hợp giao tử ngẫu nhiên tạo tỷ lệ kiểu hình F2 là 9:3:3:1.

\(\\\)

\(\color{#00EDFF}{꧁}\[\color{#1AD5F7}{༒}\]\color{#1AD5F7}{D}\[\color{#4DA6E6}{a}\]\color{#668EDD}{i}\[\color{#8077D5}{K}\]\color{#995FCD}{a}\[\color{#CC2FBC}{a}\]\color{#E618B3}{ム}\[\color{#FF00AB}{༒}\]\color{#EB5099}{꧂}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo