Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Trình bày đặc điểm các hệ sinh thái trên cạn,nước mặn và nước ngọt

Trình bày đặc điểm các hệ sinh thái trên cạn,nước mặn và nước ngọt

Trình bày đặc điểm các hệ sinh thái trên cạn,nước mặn và nước ngọt

Hỏi bởi: nguyennguyen
2 câu trả lời

▲ 5
Xin chào các em, cô là giáo viên Sinh học của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các đặc điểm của các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn và nước ngọt. Đây là một kiến thức rất quan trọng để chúng ta hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên xung quanh mình.

Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng loại hệ sinh thái nhé.

Bước 1: Tìm hiểu về hệ sinh thái trên cạn.

Hệ sinh thái trên cạn rất đa dạng và phong phú. Đặc điểm chung của chúng là:
* Sinh vật sống chủ yếu trên mặt đất, trong đất hoặc trong không khí.
* Yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng) đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định loại sinh vật nào có thể sinh sống tại đó.
* Sự phân bố sinh vật thường theo chiều thẳng đứng (từ dưới đất lên trên cao) và theo chiều ngang (từ nơi ẩm ướt đến khô hạn, từ nơi nhiều ánh sáng đến nơi ít ánh sáng).

Ví dụ về các hệ sinh thái trên cạn:
* Rừng nhiệt đới: Có đa dạng sinh vật bậc nhất, lượng mưa cao, nhiệt độ ấm áp quanh năm.
* Rừng ôn đới: Có sự thay đổi rõ rệt theo mùa, thực vật chủ yếu là cây lá rộng rụng lá.
* Thảo nguyên: Địa hình bằng phẳng, lượng mưa trung bình, chủ yếu là cỏ và cây bụi.
* Sa mạc: Khô hạn khắc nghiệt, lượng mưa rất thấp, sinh vật thích nghi với điều kiện thiếu nước.
* Đồng rêu và địa y: Vùng khí hậu lạnh giá, thực vật chính là rêu và địa y.

Bước 2: Tìm hiểu về hệ sinh thái nước mặn.

Hệ sinh thái nước mặn là môi trường sống dưới nước biển. Đặc điểm của chúng là:
* Thành phần chính là nước có độ mặn cao.
* Ánh sáng là yếu tố hạn chế, đặc biệt ở những vùng nước sâu.
* Sự phân bố sinh vật phụ thuộc vào độ sâu, nhiệt độ, dòng chảy và nguồn dinh dưỡng.

Các ví dụ về hệ sinh thái nước mặn:
* Đại dương: Là hệ sinh thái nước mặn lớn nhất, đa dạng sinh vật từ vùng nước nông ven bờ đến vùng biển sâu thẳm.
* Rạn san hô: Là nơi tập trung nhiều sinh vật biển với sự đa dạng màu sắc và hình thái.
* Vùng triều: Là khu vực ven biển bị ngập nước khi triều lên và lộ ra khi triều xuống, có các sinh vật thích nghi với sự thay đổi độ mặn và nhiệt độ đột ngột.
* Cửa sông: Nơi nước ngọt gặp nước mặn, có hệ sinh thái đặc trưng với các loài sinh vật chịu được cả hai môi trường.

Bước 3: Tìm hiểu về hệ sinh thái nước ngọt.

Hệ sinh thái nước ngọt là môi trường sống dưới nước có nồng độ muối hòa tan thấp. Đặc điểm của chúng là:
* Nước có nồng độ muối thấp, thường dưới 1%.
* Ánh sáng có thể chiếu tới đáy ở những vùng nước nông.
* Dòng chảy là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật.

Các ví dụ về hệ sinh thái nước ngọt:
* Sông, suối: Nước chảy xiết, sinh vật sống ở đây thường có cấu tạo cơ thể thích nghi với dòng chảy.
* Ao, hồ: Nước đứng hoặc chảy chậm, có sự phân tầng theo độ sâu và ánh sáng.
* Đầm lầy: Vùng nước tù đọng, nhiều thực vật thủy sinh, là nơi sinh sản lý tưởng cho nhiều loài động vật.

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về đặc điểm của ba loại hệ sinh thái chính. Các em nhớ ôn lại bài nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 – Hệ sinh thái trên cạn gồm các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa, rừng ôn dới, rừng lá kim..); các hệ sinh thái thảo nguyên; các hệ sinh thái hoang mạc; các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng; hệ sinh thái núi đá vôi.

– Hệ sinh thái nước mặn gồm:hệ sinh thái vùng biển khơi; các hệ sinh thái vùng ven bờ (rừng ngập mặn, rạn san hô, đầm phá ven biển…).
Ví dụ: hệ sinh thái các sinh vật biển Cửa Lò; hệ sinh thái sinh vật biển Phú Quốc 
– Hệ sinh thái nước ngọt gồm các hệ sinh thái sông, suối (hệ sinh thái nước chảy); các hệ sinh thái hồ, ao (hệ sinh thái nước đứng).
Ví dụ: Hệ sinh thái sinh vật sống ở sông Hồng; Hệ sinh thái sinh vật sống ở sông Đà

Trả lời bởi: Ngọc Bích

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo