Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là A…

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là A…

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là ATTTGGGCCCGAGGC -.
a. Hãy viết trình tự nucleotit của mạch bổ sung với mạch trên.
b. Tính chiều dài và tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này.
Hỏi bởi: lilytran
3 câu trả lời

▲ 3
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài tập rất thú vị về cấu trúc của phân tử DNA, dựa trên chương trình Sinh học lớp 10 mới. Bài tập này sẽ giúp chúng ta củng cố kiến thức về nguyên tắc bổ sung và cách tính toán các thông số của DNA.

Chúng ta có trình tự nucleotide trên một mạch của phân tử DNA xoắn kép là: ATTTGGGCCCGAGGC.

Bây giờ, cô và các em sẽ đi vào giải chi tiết từng phần của bài toán nhé.

Phần a: Viết trình tự nucleotide của mạch bổ sung.

Bước 1: Nhớ lại nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc DNA.
Nguyên tắc bổ sung phát biểu rằng trên hai mạch đơn của phân tử DNA, A luôn bắt cặp với T, và G luôn bắt cặp với X (hoặc C trong một số tài liệu). Sự bắt cặp này tuân theo quy tắc A – T và G – X.

Bước 2: Áp dụng nguyên tắc bổ sung cho từng nucleotide trên mạch đã cho.
Chúng ta sẽ đi từ trái sang phải trên mạch đã cho: ATTTGGGCCCGAGGC.
– A sẽ bắt cặp với T.
– T sẽ bắt cặp với A.
– T sẽ bắt cặp với A.
– T sẽ bắt cặp với A.
– G sẽ bắt cặp với X.
– G sẽ bắt cặp với X.
– G sẽ bắt cặp với X.
– C sẽ bắt cặp với G.
– C sẽ bắt cặp với G.
– C sẽ bắt cặp với G.
– G sẽ bắt cặp với X.
– A sẽ bắt cặp với T.
– G sẽ bắt cặp với X.
– G sẽ bắt cặp với X.
– C sẽ bắt cặp với G.

Bước 3: Ghép các nucleotide bổ sung lại để tạo thành trình tự mạch bổ sung.
Dựa trên nguyên tắc đã áp dụng ở Bước 2, trình tự nucleotide của mạch bổ sung sẽ là: TAAACCCCGGCTC CGCCG.

Vậy, trình tự nucleotide của mạch bổ sung là: TAAACCCCGGCTC CGCCG.

Phần b: Tính chiều dài và tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này.

Trước tiên, chúng ta cần xác định “chiều dài” ở đây được hiểu là gì. Trong sinh học phân tử, chiều dài của một đoạn DNA thường được tính bằng số cặp nucleotide hoặc số nucleotide. Tuy nhiên, với thông tin chỉ cho một mạch và yêu cầu tính liên kết hydrogen, cô giả định “chiều dài” ở đây có thể hiểu là số cặp nucleotide, vì nó liên quan trực tiếp đến số lượng nucleotide và liên kết.

Bước 1: Xác định tổng số nucleotide trên một mạch.
Đếm số lượng nucleotide trong trình tự đã cho: ATTTGGGCCCGAGGC.
Số lượng nucleotide là: 15 nucleotide.

Bước 2: Xác định số cặp nucleotide trong đoạn DNA.
Vì DNA là phân tử xoắn kép, số lượng nucleotide trên mỗi mạch là bằng nhau. Do đó, số cặp nucleotide trong đoạn DNA này bằng số lượng nucleotide trên một mạch.
Số cặp nucleotide (n) = 15 cặp.

Bước 3: Tính tổng số liên kết hydrogen.
Chúng ta cần nhớ lại quy tắc về liên kết hydrogen giữa các cặp bazơ nitơ trong DNA:
– Cặp A – T được nối với nhau bởi 2 liên kết hydrogen.
– Cặp G – X (hoặc C) được nối với nhau bởi 3 liên kết hydrogen.

Bước 4: Đếm số cặp A-T và G-X trong đoạn DNA.
Chúng ta sẽ đếm trên một mạch (ví dụ mạch đã cho): ATTTGGGCCCGAGGC.
– Số lượng A: 3
– Số lượng T: 3
– Số lượng G: 6
– Số lượng C: 3

Do nguyên tắc bổ sung, số lượng A trên mạch này bằng số lượng T trên mạch kia và ngược lại. Tương tự với G và C. Do đó, tổng số cặp A-T sẽ bằng tổng số A (hoặc T) trên một mạch, và tổng số cặp G-X sẽ bằng tổng số G (hoặc X) trên một mạch.

– Số cặp A-T = Số lượng A = 3 cặp. (Hoặc Số lượng T = 3 cặp)
– Số cặp G-X = Số lượng G = 6 cặp. (Hoặc Số lượng C = 3 cặp, vậy ta có 3 cặp G-C và 3 cặp G-X. Tuy nhiên, nếu xét trên cả hai mạch thì tổng số G = 6 và tổng số C = 6. Do đó số cặp G-X là 6).

Lưu ý quan trọng: Khi tính số cặp A-T và G-X, ta cần đếm tổng số cặp này trong toàn bộ phân tử DNA. Vì đề bài cho trình tự một mạch và yêu cầu tính cho đoạn DNA, ta sẽ dựa vào số lượng các loại bazơ trên một mạch để suy ra tổng số cặp.
Số cặp A = Số cặp T = 3 cặp.
Số cặp G = Số cặp X = 6 cặp.

Bước 5: Áp dụng công thức tính tổng số liên kết hydrogen.
Tổng số liên kết hydrogen (H) được tính bằng công thức:
H = (Số cặp A-T x 2) + (Số cặp G-X x 3)

Trong đó:
– Số cặp A-T = 3 cặp
– Số cặp G-X = 6 cặp

Bước 6: Thực hiện phép tính.
H = (3 x 2) + (6 x 3)
H = 6 + 18
H = 24 liên kết hydrogen.

Vậy, chiều dài của đoạn DNA này là 15 cặp nucleotide và tổng số liên kết hydrogen là 24 liên kết.

Chúc các em học tốt và luôn giữ vững niềm đam mê với môn Sinh học nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(a)\) Theo nguyên tắc bổ sung: 

\(-\) \(A\) liên kết với \(T\) và ngược lại

\(-\) \(G\) liên kết với \(X\) và ngược lại

Mạch 1: \(AT T TGGGC C CGAGGC\)

Mạch 2:  \(TA A AC C CGGGCTC CG\)

\(b)\) Tổng số Nu của gen:

   \(N = 15. 2 = 30\) \((Nu)\)

Chiều dài của gen: 

   \(L = N/2 . 3,4 = 30/2 . 3,4 = 51\) \((A^o)\)

Số Nu mỗi loại của gen: 

  \(A = T = A_1 + T_1 = 2 + 3 = 5\) \((Nu)\)

  \(G = X = G_1 + C_1 = 6 + 4 = 10\) \((Nu)\)

Tổng số liên kết hidro: 

   \(H = 2A + 3G = 2.5 + 3.10 = 40\) (Liên kết) 

Trả lời bởi: Lâm Trọng
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

\(a)\) nu \(A\) liên kết với nu \(T\) và ngược lại

nu \(G\) liên kết với nu \(C\) và ngược lại

ta có: \(\text{ATTTGGGCCCGAGGC}\)

\(->\) Mạch bổ sung: \(\text{TAAACCCGGGCACCG}\)

\(b)\) Tổng số nu:

\(N = 15 . 2 = 30\) (nu)

Chiều dài của DNA:

\(L = N/2 . 3,4 = 51 (Å)\)

Tổng số liên kết hydrogen:

\(H = 2 . (A + T) + 3 . ( G + C) = 2 . 5 + 3 . 10 = 40\) (liên kết)

Trả lời bởi: hoangbachnguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo