Trộn 150ml dung dịch HCl 10% có khối lượng riêng D=1,047g/ml với 250ml dung dịch…
Đề bài yêu cầu chúng ta tính nồng độ mol của dung dịch A, thu được sau khi trộn hai dung dịch HCl. Để làm được bài này, chúng ta cần thực hiện từng bước một cách cẩn thận.
Bước 1: Tính khối lượng dung dịch HCl thứ nhất.
Chúng ta có thể tích dung dịch HCl thứ nhất là 150ml và khối lượng riêng là 1,047g/ml.
Khối lượng dung dịch được tính theo công thức:
\( Khối lượng = Thể tích \times Khối lượng riêng \)
Áp dụng công thức, ta có:
Khối lượng dung dịch HCl 10% = 150 ml * 1,047 g/ml = 157,05 g.
Bước 2: Tính khối lượng chất tan HCl trong dung dịch thứ nhất.
Dung dịch HCl thứ nhất có nồng độ 10%. Điều này có nghĩa là trong 100g dung dịch thì có 10g chất tan HCl.
Khối lượng chất tan HCl được tính theo công thức:
\( Khối lượng chất tan = Khối lượng dung dịch \times Nồng độ phần trăm / 100\% \)
Áp dụng công thức, ta có:
Khối lượng chất tan HCl (lần 1) = 157,05 g * 10% / 100% = 15,705 g.
Bước 3: Tính số mol chất tan HCl trong dung dịch thứ nhất.
Để tính số mol, chúng ta cần biết khối lượng mol của HCl. Khối lượng nguyên tử của Hidro (H) là 1, của Clo (Cl) là 35,5.
Khối lượng mol của HCl là: 1 + 35,5 = 36,5 g/mol.
Số mol chất tan được tính theo công thức:
\( Số mol = Khối lượng chất tan / Khối lượng mol \)
Áp dụng công thức, ta có:
Số mol HCl (lần 1) = 15,705 g / 36,5 g/mol ≈ 0,43 mol.
Bước 4: Tính số mol chất tan HCl trong dung dịch thứ hai.
Dung dịch HCl thứ hai có thể tích là 250ml và nồng độ là 2M.
Nồng độ mol (M) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Để tính số mol, chúng ta cần đổi thể tích dung dịch từ ml sang lít.
250 ml = 0,25 lít.
Số mol chất tan được tính theo công thức:
\( Số mol = Nồng độ mol \times Thể tích dung dịch (lít) \)
Áp dụng công thức, ta có:
Số mol HCl (lần 2) = 2 mol/l * 0,25 l = 0,5 mol.
Bước 5: Tính tổng số mol chất tan HCl trong dung dịch A.
Dung dịch A là hỗn hợp của hai dung dịch HCl. Vậy tổng số mol HCl trong dung dịch A là tổng số mol HCl của hai lần trộn.
Tổng số mol HCl = Số mol HCl (lần 1) + Số mol HCl (lần 2)
Tổng số mol HCl = 0,43 mol + 0,5 mol = 0,93 mol.
Bước 6: Tính tổng thể tích dung dịch A.
Tổng thể tích dung dịch A là tổng thể tích của hai dung dịch ban đầu.
Tổng thể tích dung dịch A = 150 ml + 250 ml = 400 ml.
Đổi sang lít để tính nồng độ mol:
400 ml = 0,4 lít.
Bước 7: Tính nồng độ mol của dung dịch A.
Nồng độ mol của dung dịch A được tính theo công thức:
\( Nồng độ mol (M) = Tổng số mol chất tan / Tổng thể tích dung dịch (lít) \)
Áp dụng công thức, ta có:
Nồng độ mol của dung dịch A = 0,93 mol / 0,4 lít = 2,325 M.
Vậy, nồng độ mol của dung dịch A là 2,325 M.
Cô hy vọng với cách giải chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ bài tập này. Hãy nhớ ôn tập kỹ các công thức tính toán liên quan đến nồng độ dung dịch nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Khối lương dd HCl 10% là:
\(m_{dd}=150.1,047=157,05(g)\)
Số mol chất tan HCl 10% là:
\(n_{HCl(10)}=\frac{157,05.10}{100.36,5}=0,43(mol)\)
Số mol chất tan HCl 2M là:
\(n_{HCl(2M)}=0,25.2=0,5(mol)\)
Nồng độ mol dd A là:
\(C_{M_A}=\frac{0,5+0,43}{0,15+0,25}=2,325(M)\)
\(n_{HCl\ 10\%}={150.1,047.10\%}/{36,5}=0,43(mol)\)
\(n_{HCl\ 2M}=0,25.2=0,5(mol)\)
\(C_{M\ A}={0,5+0,43}/{0,15+0,25}=2,325M\)