Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

trong các chất sau:Cu,CuO,NaCl,Mg,KOH,C,Na2Co3,chất nào vừa tác dụng đc với H2SO…

trong các chất sau:Cu,CuO,NaCl,Mg,KOH,C,Na2Co3,chất nào vừa tác dụng đc với H2SO…

trong các chất sau:Cu,CuO,NaCl,Mg,KOH,C,Na2Co3,chất nào vừa tác dụng đc với H2SO4 loãng vừa tác dụng với H2SO4 đặc nóng?
Hỏi bởi: Kim Ngọc
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui khi được cùng các em ôn tập và giải bài tập Hóa học. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một câu hỏi rất hay, giúp các em củng cố kiến thức về axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc nóng – hai hóa chất cực kỳ quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta.

Để giải quyết bài tập này, chúng ta cần nắm vững tính chất hóa học của từng loại axit sunfuric và từng chất được cho.

Bước 1: Nắm vững tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng

1. H2SO4 loãng:

Là một axit mạnh, có đầy đủ các tính chất chung của axit:

  • Làm quỳ tím chuyển đỏ.
  • Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học (trừ Pb), giải phóng khí H2.
  • Tác dụng với oxit bazơ.
  • Tác dụng với bazơ (phản ứng trung hòa).
  • Tác dụng với muối của axit yếu hơn hoặc tạo kết tủa, chất khí.

2. H2SO4 đặc nóng:

Ngoài tính axit mạnh, H2SO4 đặc nóng còn có tính oxi hóa mạnh (do S trong H2SO4 có số oxi hóa cao nhất là +6). Nó có thể tác dụng với:

  • Hầu hết các kim loại (kể cả những kim loại đứng sau H như Cu, Ag… trừ Au, Pt). Lưu ý, một số kim loại như Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội, nhưng trong H2SO4 đặc nóng thì vẫn phản ứng. Sản phẩm khử thường là SO2, S, H2S (tùy thuộc vào độ mạnh yếu của kim loại và nồng độ, nhiệt độ).
  • Một số phi kim (như C, S, P).
  • Một số hợp chất có tính khử.

Khi tác dụng với oxit bazơ, bazơ, hoặc muối không có tính khử, H2SO4 đặc nóng vẫn thể hiện tính axit thông thường.

Bước 2: Xét từng chất trong danh sách

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng chất được đưa ra: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3.

1. Cu (Đồng)

  • Với H2SO4 loãng: Đồng là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. Do đó, Cu không tác dụng với H2SO4 loãng.
  • Với H2SO4 đặc nóng: Đồng là kim loại có tính khử. Cu tác dụng được với H2SO4 đặc nóng, thể hiện tính oxi hóa của axit.

    Phản ứng:
    \(Cu + 2H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow CuSO_4 + SO_2 \uparrow + 2H_2O\)

=> Kết luận: Cu không thỏa mãn (chỉ tác dụng với H2SO4 đặc nóng).

2. CuO (Đồng(II) oxit)

  • Với H2SO4 loãng: CuO là một oxit bazơ. Oxit bazơ tác dụng với axit mạnh tạo muối và nước.

    Phản ứng:
    \(CuO + H_2SO_4 \text{ (loãng)} \rightarrow CuSO_4 + H_2O\)
  • Với H2SO4 đặc nóng: CuO cũng là oxit bazơ, không có tính khử. Do đó, nó vẫn tác dụng theo kiểu axit – bazơ.

    Phản ứng:
    \(CuO + H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow CuSO_4 + H_2O\)

=> Kết luận: CuO thỏa mãn (tác dụng với cả hai, tính chất hóa học cơ bản của phản ứng là giống nhau).

3. NaCl (Natri clorua)

  • Với H2SO4 loãng: NaCl là muối của axit mạnh (HCl) và bazơ mạnh (NaOH). Nó không thỏa mãn điều kiện tạo chất khí, kết tủa hoặc nước trong phản ứng trao đổi với H2SO4 loãng. Do đó, NaCl không tác dụng với H2SO4 loãng.
  • Với H2SO4 đặc nóng: NaCl có thể tác dụng với H2SO4 đặc nóng để điều chế HCl trong phòng thí nghiệm (do HCl bay hơi, làm cân bằng chuyển dịch).

    Phản ứng:
    \(NaCl \text{ (r)} + H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow NaHSO_4 + HCl \uparrow\)

    hoặc ở nhiệt độ cao hơn:
    \(2NaCl \text{ (r)} + H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow Na_2SO_4 + 2HCl \uparrow\)

=> Kết luận: NaCl không thỏa mãn (chỉ tác dụng với H2SO4 đặc nóng).

4. Mg (Magie)

  • Với H2SO4 loãng: Magie là kim loại hoạt động mạnh, đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Do đó, Mg tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2.

    Phản ứng:
    \(Mg + H_2SO_4 \text{ (loãng)} \rightarrow MgSO_4 + H_2 \uparrow\)
  • Với H2SO4 đặc nóng: Magie là kim loại có tính khử mạnh. Nó tác dụng với H2SO4 đặc nóng, thể hiện tính oxi hóa của axit. Sản phẩm khử thường là SO2 (ở điều kiện thông thường).

    Phản ứng:
    \(Mg + 2H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow MgSO_4 + SO_2 \uparrow + 2H_2O\)

=> Kết luận: Mg thỏa mãn (tác dụng với cả hai, và đặc biệt là hai loại phản ứng hoàn toàn khác nhau về bản chất: phản ứng thế với H2SO4 loãng và phản ứng oxi hóa-khử với H2SO4 đặc nóng).

5. KOH (Kali hidroxit)

  • Với H2SO4 loãng: KOH là một bazơ mạnh. Bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước (phản ứng trung hòa).

    Phản ứng:
    \(2KOH + H_2SO_4 \text{ (loãng)} \rightarrow K_2SO_4 + 2H_2O\)
  • Với H2SO4 đặc nóng: KOH là bazơ mạnh, không có tính khử. Do đó, nó vẫn tác dụng theo kiểu trung hòa với H2SO4 đặc nóng.

    Phản ứng:
    \(2KOH + H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow K_2SO_4 + 2H_2O\)

=> Kết luận: KOH thỏa mãn (tác dụng với cả hai, tính chất hóa học cơ bản của phản ứng là giống nhau).

6. C (Carbon)

  • Với H2SO4 loãng: Carbon là phi kim, không tác dụng với axit loãng.
  • Với H2SO4 đặc nóng: Carbon là phi kim có tính khử. Nó tác dụng với H2SO4 đặc nóng, thể hiện tính oxi hóa mạnh của axit.

    Phản ứng:
    \(C + 2H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow CO_2 \uparrow + 2SO_2 \uparrow + 2H_2O\)

=> Kết luận: C không thỏa mãn (chỉ tác dụng với H2SO4 đặc nóng).

7. Na2CO3 (Natri cacbonat)

  • Với H2SO4 loãng: Na2CO3 là muối của axit yếu (H2CO3 kém bền). Muối này tác dụng với axit mạnh hơn (H2SO4) tạo thành muối mới và axit yếu (H2CO3) phân hủy thành CO2 và H2O.

    Phản ứng:
    \(Na_2CO_3 + H_2SO_4 \text{ (loãng)} \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + CO_2 \uparrow\)
  • Với H2SO4 đặc nóng: Na2CO3 vẫn là muối của axit yếu. H2SO4 đặc nóng vẫn mang đầy đủ tính axit mạnh và sẽ phản ứng tương tự.

    Phản ứng:
    \(Na_2CO_3 + H_2SO_4 \text{ (đặc, nóng)} \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + CO_2 \uparrow\)

=> Kết luận: Na2CO3 thỏa mãn (tác dụng với cả hai, tính chất hóa học cơ bản của phản ứng là giống nhau).

Bước 3: Tổng hợp và đưa ra đáp án

Từ phân tích trên, các chất vừa tác dụng được với H2SO4 loãng, vừa tác dụng được với H2SO4 đặc nóng là:

CuO, Mg, KOH, Na2CO3.

Trong số các chất này, Mg (Magie) là ví dụ minh họa rõ ràng nhất cho sự khác biệt về tính chất hóa học giữa H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng. Với H2SO4 loãng, Mg phản ứng thế tạo khí H2. Với H2SO4 đặc nóng, Mg tham gia phản ứng oxi hóa-khử, tạo ra SO2 và nước, không có H2. Các chất còn lại (CuO, KOH, Na2CO3) tuy cũng tác dụng với cả hai dạng axit, nhưng bản chất phản ứng (phản ứng axit-bazơ hoặc phản ứng trao đổi) là tương tự nhau, không thể hiện rõ nét tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng.

Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về tính chất của axit sunfuric và cách vận dụng kiến thức để giải bài tập nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

* Td vs H2SO4 loãng: \(CuO, Mg, KOH, Na2CO3\)

* Td vs H2SO4 đặc nóng: \(Cu, NaCl, C\)

 

Trả lời bởi: thanhthanh100d
▲ 0

Đáp án: \(CuO,Mg,KOH,Na_2CO_3\)

Giải thích các bước giải:

Tác dụng với \(H_2SO_4\) loãng :

\(CuO + H_2SO_4 \to CuSO_4 + H_2O\)

\(Mg + H_2SO_4 \to MgSO_4 + H_2\)

\(2KOH + H_2SO_4 \to K_2SO_4 + 2H_2O\)
\(Na_2CO_3 + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + CO_2 + H_2O\)

Tác dụng với \(H_2SO_4\) đặc :(Phương trình giống trên thì không viết lại)

\(Mg + 2H_2SO_4 \to MgSO_4 + SO_2 + 2H_2O\)

 

Trả lời bởi: Nguyễn Huy Mạnh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo