Trong các từ sau từ nào là từ ghép,từ nào là từ láy:
Thanh thản,hiền hậu,run rẩy…
Thanh thản,hiền hậu,run rẩy,lấp ló,đất đá,hân hạnh,cỏ cây,khúc khuỷu,thăm thẳm,xinh xắn,xa xưa,đi đứng,đối đáp,đủng đỉnh,buôn bán,mộng mơ,mỏng manh,may mặc,ngổn ngang,mơ mộng,loắt choắt,nghênh nghênh,mênh mông,xa lạ
Nhanh hộ mik nha cảm mơn ạ
Đầu tiên, để làm được bài tập này, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về từ ghép và từ láy.
1. Nhắc lại kiến thức cũ:
* Từ ghép: Là những từ được tạo nên từ hai tiếng trở lên và các tiếng đó có nghĩa. Nghĩa của từ ghép thường là sự kết hợp ý nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
* Có hai loại từ ghép chính là:
* Từ ghép đẳng lập: Các tiếng có quan hệ ngang hàng, bổ sung ý nghĩa cho nhau. Ví dụ: sách vở (sách và vở), ăn nói (hành động ăn và hành động nói).
* Từ ghép chính phụ: Một tiếng chính và một tiếng phụ. Tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính. Ví dụ: sách giáo khoa (sách là chính, giáo khoa là phụ bổ nghĩa cho sách), nhà cửa (nhà là chính, cửa là phụ).
* Từ láy: Là những từ được tạo nên từ hai tiếng trở lên, trong đó có ít nhất một tiếng được lặp lại hoặc thay đổi thanh điệu, âm đầu hoặc vần để tạo ra âm thanh gợi hình, gợi cảm. Nghĩa của từ láy thường khác với nghĩa của tiếng gốc hoặc mang ý nghĩa tượng thanh, tượng hình, sắc thái biểu cảm.
* Có hai loại từ láy chính là:
* Từ láy toàn bộ: Các tiếng giống nhau hoàn toàn về âm thanh. Ví dụ: xinh xinh, đo đỏ, tím tím.
* Từ láy bộ phận: Các tiếng có sự giống nhau về âm đầu, vần hoặc thanh điệu, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
* Láy âm đầu: run rẩy, lấp ló, khúc khuỷu.
* Láy vần: mênh mông, thăm thẳm.
* Láy thanh: (ít gặp ở lớp 6, chủ yếu là láy âm đầu và vần).
2. Phân tích từng từ trong đề bài:
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng từ một và phân tích xem nó là từ ghép hay từ láy nhé.
* Thanh thản:
* Tiếng “thanh” có nghĩa (êm dịu, nhẹ nhàng).
* Tiếng “thản” có nghĩa (thanh thoát, tự tại).
* Hai tiếng này có nghĩa và đứng độc lập. Nghĩa của “thanh thản” là sự nhẹ nhàng, không lo âu.
* Đây là từ ghép.
* Hiền hậu:
* Tiếng “hiền” có nghĩa (dịu dàng, phúc hậu).
* Tiếng “hậu” có nghĩa (tốt bụng, nhân từ).
* Hai tiếng này có nghĩa và đứng độc lập. Nghĩa của “hiền hậu” là tính cách tốt đẹp, dịu dàng.
* Đây là từ ghép.
* Run rẩy:
* Tiếng “run” có nghĩa (cử động nhẹ và nhanh do lạnh, sợ hãi…).
* Tiếng “rẩy” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này, nó tạo ra âm thanh gợi cảm giác run.
* Âm đầu “r” được lặp lại (gần giống).
* Đây là từ láy (láy âm đầu).
* Lấp ló:
* Tiếng “lấp” có nghĩa (ẩn hiện một phần).
* Tiếng “ló” có nghĩa (hiện ra, lộ ra).
* Hai tiếng này có nghĩa nhưng khi kết hợp lại, ta thấy có sự lặp lại của phụ âm cuối “/p/” (từ “lấp”) và âm đầu “/l/” (trong “lấp” và “ló”) tạo ra âm thanh gợi hình ảnh ẩn hiện.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và có sự tương đồng về âm).
* Đất đá:
* Tiếng “đất” có nghĩa.
* Tiếng “đá” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và kết hợp lại để chỉ chung cả đất và đá.
* Đây là từ ghép.
* Hân hạnh:
* Tiếng “hân” có nghĩa (vui mừng).
* Tiếng “hạnh” có nghĩa (may mắn, vui vẻ).
* Hai tiếng này có nghĩa và đứng độc lập. Nghĩa của “hân hạnh” là vui mừng, lấy làm vinh dự.
* Đây là từ ghép.
* Cỏ cây:
* Tiếng “cỏ” có nghĩa.
* Tiếng “cây” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và kết hợp lại để chỉ chung các loại thực vật.
* Đây là từ ghép.
* Khúc khuỷu:
* Tiếng “khúc” có nghĩa (cong, không thẳng).
* Tiếng “khuỷu” có nghĩa (cong, gập lại).
* Sự lặp lại âm đầu “kh” và vần “u” tạo ra âm thanh gợi hình ảnh đường đi không thẳng, ngoằn ngoèo.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Thăm thẳm:
* Tiếng “thăm” có nghĩa (sâu).
* Tiếng “thẳm” có nghĩa (rất sâu).
* Ở đây, ta thấy sự lặp lại vần “/âm/” trong hai tiếng và sự thay đổi thanh điệu. Âm thanh gợi lên sự sâu hun hút.
* Đây là từ láy (láy vần và thanh).
* Xinh xắn:
* Tiếng “xinh” có nghĩa (đẹp, dễ thương).
* Tiếng “xắn” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này, nó tạo ra âm thanh gợi cảm giác nhỏ nhắn, dễ thương.
* Sự lặp lại hoàn toàn âm thanh của hai tiếng.
* Đây là từ láy (láy toàn bộ).
* Xa xưa:
* Tiếng “xa” có nghĩa.
* Tiếng “xưa” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và bổ sung ý nghĩa cho nhau.
* Đây là từ ghép.
* Đi đứng:
* Tiếng “đi” có nghĩa.
* Tiếng “đứng” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và kết hợp lại để chỉ chung hành động di chuyển và tư thế.
* Đây là từ ghép.
* Đối đáp:
* Tiếng “đối” có nghĩa (trái lại, trả lời).
* Tiếng “đáp” có nghĩa (trả lời).
* Hai tiếng này có nghĩa và bổ sung ý nghĩa cho nhau trong việc trao đổi lời nói.
* Đây là từ ghép.
* Đủng đỉnh:
* Tiếng “đủng” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Tiếng “đỉnh” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Sự lặp lại âm đầu “đ” và vần “ung/inh” tạo ra âm thanh gợi dáng đi chậm rãi, ung dung.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Buôn bán:
* Tiếng “buôn” có nghĩa.
* Tiếng “bán” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và kết hợp lại để chỉ hoạt động trao đổi hàng hóa.
* Đây là từ ghép.
* Mộng mơ:
* Tiếng “mộng” có nghĩa (giấc mơ).
* Tiếng “mơ” có nghĩa (chìm đắm trong suy nghĩ, tưởng tượng).
* Sự lặp lại âm đầu “m” và vần “ơ” tạo ra âm thanh gợi sự lơ đãng, xa vời.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Mỏng manh:
* Tiếng “mỏng” có nghĩa (không dày).
* Tiếng “manh” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này, nó tạo ra âm thanh gợi sự yếu ớt, dễ vỡ.
* Sự lặp lại âm đầu “m” và vần “ong/anh” tạo ra âm thanh gợi sự mỏng, yếu.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* May mặc:
* Tiếng “may” có nghĩa (chế tạo quần áo).
* Tiếng “mặc” có nghĩa (sử dụng quần áo).
* Hai tiếng có nghĩa và kết hợp lại để chỉ chung ngành nghề, hoạt động liên quan đến quần áo.
* Đây là từ ghép.
* Ngổn ngang:
* Tiếng “ngổn” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Tiếng “ngang” có nghĩa (thẳng, không dọc).
* Sự lặp lại âm đầu “ng” và vần “ổn/ang” tạo ra âm thanh gợi sự lộn xộn, không ngăn nắp.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Mơ mộng:
* Tiếng “mơ” có nghĩa (chìm đắm trong suy nghĩ, tưởng tượng).
* Tiếng “mộng” có nghĩa (giấc mơ).
* Sự lặp lại hoàn toàn âm thanh của hai tiếng.
* Đây là từ láy (láy toàn bộ).
* Loắt choắt:
* Tiếng “loắt” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Tiếng “choắt” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Sự lặp lại âm đầu “l” và vần “oắt/oăt” tạo ra âm thanh gợi dáng người nhỏ bé, gầy guộc.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Nghênh nghênh:
* Tiếng “nghênh” có nghĩa (đón, chào).
* Sự lặp lại hoàn toàn âm thanh của tiếng “nghênh” tạo ra âm thanh gợi dáng đi khoan thai, ung dung, hoặc sự đón chào một cách vui vẻ, hào hứng.
* Đây là từ láy (láy toàn bộ).
* Mênh mông:
* Tiếng “mênh” không đứng độc lập có nghĩa rõ ràng trong trường hợp này.
* Tiếng “mông” có nghĩa (rộng lớn).
* Sự lặp lại âm đầu “m” và vần “ênh/ông” tạo ra âm thanh gợi sự rộng lớn, bao la không giới hạn.
* Đây là từ láy (láy âm đầu và vần).
* Xa lạ:
* Tiếng “xa” có nghĩa.
* Tiếng “lạ” có nghĩa.
* Hai tiếng có nghĩa và bổ sung ý nghĩa cho nhau.
* Đây là từ ghép.
3. Tổng hợp kết quả:
Sau khi phân tích từng từ, chúng ta có thể nhóm chúng lại như sau:
* Các từ ghép: Thanh thản, hiền hậu, đất đá, hân hạnh, cỏ cây, xa xưa, đi đứng, đối đáp, buôn bán, may mặc, xa lạ.
* Các từ láy: Run rẩy, lấp ló, khúc khuỷu, thăm thẳm, xinh xắn, đủng đỉnh, mộng mơ, mỏng manh, ngổn ngang, mơ mộng, loắt choắt, nghênh nghênh, mênh mông.
Các em thấy đó, việc phân biệt từ ghép và từ láy không quá khó phải không nào? Quan trọng là chúng ta cần nắm vững khái niệm và chịu khó phân tích từng tiếng trong từ.
Các em về nhà ôn tập thêm các ví dụ khác nhé. Có gì chưa hiểu thì cứ hỏi cô. Cô chúc các em học tốt!
Bài Làm :
\(-\) Khái niệm từ ghép : Là loại từ được cấu tạo bằng cách ghép hai hoặc hơn hai tiếng lại với nhau và các tiếng đó có quan hệ với nhau về nghĩa.
\(-\) Khái niệm từ láy : Là loại từ có các tiếng lặp lại cả âm và vần. Có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần.
\(\Rightarrow\) Các từ ghép trong các từ : Đất đá, hân hạnh, cỏ cây, xa xưa, đi đứng, đối đáp, buôn bán, may mặc, mơ mộng, xa lạ.
\(\Rightarrow\) Các từ láy trong các từ : Thanh thản, hiền hậu, run rẩy, lấp ló, khúc khuỷu, thăm thẳm, xinh xắn, đủng đỉnh, mỏng manh, ngổn ngang, mộng mơ, loắt choắt, nghênh nghênh, mênh mông.
Từ láy là :
Thanh thản , run rẩy , lấp ló , khúc khuỷu , thăm thẳm , xinh xắn , xa xưa, đủng đỉnh , mộng mơ ,mỏng manh , ngổn ngang , loắt choắt , nghênh nghênh , mênh mông .
Từ ghép là :
Hiền hậu , đất đá , hân hạnh , cỏ cây , đi đứng,đối đáp, buôn bán , mộng mơ , may mặc .