trong các từ sau, từ nào là từ láy: vỗ về, chở che, lạc lối,nhẹ nhàng. (chỉ rõ l…
Các em giở sách giáo khoa trang bao nhiêu ấy nhỉ? À, đúng rồi, chúng ta đang xem phần từ láy. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập này thật chi tiết, từng bước một.
Bài tập của chúng ta là: “Trong các từ sau, từ nào là từ láy: vỗ về, chở che, lạc lối, nhẹ nhàng. (chỉ rõ láy gì)”.
Trước hết, cô trò mình cần nhớ lại khái niệm từ láy là gì đã nhé.
Từ láy là những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ tiếng gốc. Có hai loại từ láy chính mà chúng ta thường gặp ở lớp 5 là:
1. Từ láy toàn bộ: Tiếng láy giống hệt tiếng gốc về âm thanh. Ví dụ: xanh xanh, đo đỏ.
2. Từ láy bộ phận: Tiếng láy giống tiếng gốc ở âm đầu hoặc vần.
* Láy âm đầu: Tiếng láy có âm đầu giống hoặc gần giống âm đầu tiếng gốc. Ví dụ: xinh xinh (láy âm đầu ‘x’), thăm thẳm (láy âm đầu ‘th’).
* Láy vần: Tiếng láy có vần giống hoặc gần giống vần tiếng gốc. Ví dụ: rầm rập (láy vần ‘âm’), lung linh (láy vần ‘ung’).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi phân tích từng từ một trong các từ đã cho để xem từ nào là từ láy nhé.
Bước 1: Phân tích từ “vỗ về”
* Từ “vỗ về” gồm hai tiếng: “vỗ” và “về”.
* Tiếng “vỗ” có âm đầu là “v”, vần “ỗ”.
* Tiếng “về” có âm đầu là “v”, vần “ề”.
* Chúng ta thấy tiếng “về” có âm đầu giống với tiếng “vỗ” là “v”, nhưng vần thì khác nhau (“ỗ” và “ề”).
* Đây là kiểu láy theo âm đầu.
* Vậy, “vỗ về” là một từ láy. Cụ thể là láy âm đầu.
Bước 2: Phân tích từ “chở che”
* Từ “chở che” gồm hai tiếng: “chở” và “che”.
* Tiếng “chở” có âm đầu là “ch”, vần “ở”.
* Tiếng “che” có âm đầu là “ch”, vần “e”.
* Tương tự như từ “vỗ về”, tiếng “che” có âm đầu giống với tiếng “chở” là “ch”, nhưng vần khác nhau (“ở” và “e”).
* Đây cũng là kiểu láy theo âm đầu.
* Vậy, “chở che” là một từ láy. Cụ thể là láy âm đầu.
Bước 3: Phân tích từ “lạc lối”
* Từ “lạc lối” gồm hai tiếng: “lạc” và “lối”.
* Tiếng “lạc” có âm đầu là “l”, vần “ạc”.
* Tiếng “lối” có âm đầu là “l”, vần “ối”.
* Chúng ta thấy tiếng “lối” có âm đầu giống với tiếng “lạc” là “l”, nhưng vần thì khác nhau (“ạc” và “ối”).
* Đây là kiểu láy theo âm đầu.
* Vậy, “lạc lối” là một từ láy. Cụ thể là láy âm đầu.
Bước 4: Phân tích từ “nhẹ nhàng”
* Từ “nhẹ nhàng” gồm hai tiếng: “nhẹ” và “nhàng”.
* Tiếng “nhẹ” có âm đầu là “nh”, vần “e”.
* Tiếng “nhàng” có âm đầu là “nh”, vần “ang”.
* Chúng ta thấy tiếng “nhàng” có âm đầu giống với tiếng “nhẹ” là “nh”, nhưng vần thì khác nhau (“e” và “ang”).
* Đây là kiểu láy theo âm đầu.
* Vậy, “nhàng nhàng” là một từ láy. Cụ thể là láy âm đầu.
Bước 5: Tổng hợp kết quả
Sau khi phân tích từng từ, chúng ta nhận thấy rằng cả bốn từ đều là từ láy, và đều thuộc kiểu láy âm đầu.
Vậy, câu trả lời cho bài tập này là:
Trong các từ đã cho: vỗ về, chở che, lạc lối, nhẹ nhàng, tất cả đều là từ láy.
* vỗ về: là từ láy, láy âm đầu (tiếng “về” láy âm đầu “v” của tiếng “vỗ”).
* chở che: là từ láy, láy âm đầu (tiếng “che” láy âm đầu “ch” của tiếng “chở”).
* lạc lối: là từ láy, láy âm đầu (tiếng “lối” láy âm đầu “l” của tiếng “lạc”).
* nhẹ nhàng: là từ láy, láy âm đầu (tiếng “nhàng” láy âm đầu “nh” của tiếng “nhẹ”).
Các em thấy đó, chỉ cần chúng ta nắm vững khái niệm và phân tích từng bước cẩn thận thì việc tìm ra từ láy và xác định kiểu láy không hề khó khăn đúng không nào?
Cô hy vọng bài hướng dẫn này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về từ láy. Các em hãy luyện tập thêm với các từ khác trong sách giáo khoa nhé.
Chúc các em học tốt!
vỗ về: an ủi, dỗ dành
\(->\) Là từ láy, vì không phải cả \(2\) tiếng đều có nghĩa, các tiếng trùng lặp về phụ âm đầu “v”
\(=>\) Từ láy bộ phận: láy phụ âm đầu
chở che: che chắn, bảo vệ
\(->\) Là từ láy, vì không phải cả \(2\) tiếng đều có nghĩa, các tiếng trùng lặp về phụ âm đầu “ch”
\(=>\) Từ láy bộ phận: láy phụ âm đầu
lạc lối: mất phương hướng
\(->\) Không phải từ láy, vì cả \(2\) tiếng có nghĩa độc lập
\(=>\) Từ ghép
nhẹ nhàng
\(->\) Là từ láy, vì không phải cả \(2\) tiếng đều có nghĩa, các tiếng trùng lặp về phụ âm đầu “nh”
\(=>\) Từ láy bộ phận: láy phụ âm đầu
Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
\(-\) Vỗ về, chở che, lạc lối,nhẹ nhàng. ( Chỉ rõ láy gì?)
\(+\) Vỗ về
\(->\) Vỗ về không phải từ láy.
\(=>\) Vì khi tách ra, cả hai từ đều có nghĩa.
\(->\) Vỗ \(-\) Động tác tác động bằng lực vào đối phương.
\(->\) Về \(-\) Hành động về nơi muốn về khi đi.
\(-\) Láy âm đầu (v)
\(+\) Chở che
\(->\) Chở che không phải từ láy
\(=>\) Vì khi tách ra, cả hai từ đều có nghĩa.
\(->\) Chở \(-\) Là động tác ở một phương diện nào đó, cho người khác đi cùng trên phương tiện.
\(->\) Che \(-\) Dùng một vật gì đó che \(/\) chắn giúp đối phương.
\(->\) Láy âm đầu (ch)
\(+\) Lạc lối
\(->\) Lạc lối không phải từ láy
\(=>\) Vì khi tách ra, cả hai từ đều có nghĩa
\(->\) Lạc \(-\) Là khi ai đó không tìm thấy đường về hoặc là một thực phẩm.
\(->\) Lối \(-\) Là một con đường.
\(-\) Láy âm đầu: (L)
\(+\) Nhẹ nhàng
\(->\) Nhẹ nhàng là từ láy.
\(=>\) Vì khi tách ra, chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nên nó là từ láy.
\(->\) Nhẹ \(-\) Là một vật đồ được nâng lên một cách nhẹ nhàng, không cảm thấy nặng nhọc
\(->\) Nhàng \(-\) Không có.
\(-\) Láy âm đầu: (nh)
\(#Ly\)